KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
8.2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ + Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần
132 Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá thực hiện trong kỳ + Doanh thu được trợ cấp, trợ giá trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tiểu khoản Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp giá
Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có)
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán + Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần.
Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của doanh nghiệp trong kỳ - Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết:
Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá Tài khoản 5122 - Doanh thu bán thành phẩm Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 531- hàng bán bị trả lại. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, sản phẩm đã bán bị trả lại.
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá của hàng bán trong kỳ.
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua.
Bên Có: Kết chuyển số giảm giá hàng bán Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của số thành phẩm, hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc gửi đến cho đại lý nhưng chưa tiêu thụ được.
Bên Nợ:
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý.
Bên Có:
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại + Trị giá hàng hoá, thành phẩm, đã được khách hàng chấp nhận thanh toán.
133
Số dư nợ: Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán. Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của số thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ. Kết cấu của tài khoản 632 theo phương pháp KKTX như sau:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ theo từng hoá đơn + Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có:
+ Giá vốn của hàng bán bị trả lại trong kỳ + Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồ kho
Kết chuyển giá vốn thực tế của thành thẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
8.2.2. Phương pháp kế toán
(Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX) a. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại phân xưởng sản xuất không qua kho. Người mua thanh toán tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán. Khi đó số hàng trên được coi là chính thức tiêu thụ.
(1). Khi xuất thành phẩm giao cho khách hàng:
BT1: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán Có TK 155: xuất tại kho
Có TK 154: xuất tại phân xưởng BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131, 136: tổng giá thanh toán Có TK 333 (33311): thuế GTGT phải nộp Có TK 511, 512: giá bán chưa thuế
(2). Trường hợp giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521, 532: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại Nợ TK 333 (33311): số thuế GTGT phải nộp tương ứng
Có TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán (3). Trường hợp hàng bán bị trả lại:
BT1: Nợ TK 155: thành phẩm
Có TK 632: ghi giảm giá vốn của số hàng bị trả lại BT2: Nợ TK 531: giá bán chưa thuế
Có TK 333 (33311): thuế GTGT phải nộp tương ứng Có TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
134
b. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở mỗi kỳ là bằng nhau trong đó bao gồm một phần tiền gốc và một phần lãi.
(1). Khi xuất thành phẩm giao cho khách hàng, phản ánh giá vốn Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155 (2). Phản ánh giá bán trả góp trả chậm
Nợ TK 111, 112: số tiền khách hàng trả lần đầu
Nợ TK 131 (Chi tiết khách hàng): số tiền khách hàng còn nợ
Có TK 511: giá chưa thuế theo phương thức bán hàng thu tiền 1 lần Có TK 333 (33311): thuế GTGT đầu ra
Có TK 338 (3387): tổng số lãi do trả góp, trả chậm (3). Phản ánh số tiền người mua trả ở các kỳ sau
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 ( Chi tiết khách hàng)
(4). Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp trả chậm tương ứng với từng kỳ kinh doanh Nợ TK 338 ( 3387) : ghi giảm doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
Ví dụ: Xuất kho một số thành phẩm bán trả góp cho khách hàng M theo giá vốn 548.000.000 đồng. Tổng giá bán theo giá trả góp là 698.000.000 đồng trong đó khách hàng M đã trả bằng tiền mặt lần đầu là 268.000.000 đồng. Số còn lại sẽ thanh toán dần trong 10 tháng tới. Giá bán thu tiền ngay của số hàng trên theo giá chưa thuế là 600.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.
Kế toán phản ánh như sau (ĐVT: 1000 đồng):
BT1: Nợ TK 632: 548.000
Có TK 155: 548.000 BT2: Nợ TK 111: 268.000
Nợ TK 131 (M): 430.000
Có TK 511: 600.000 Có TK 33311: 60.000 Có TK 3387: 38.000
c. Kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận và đại lý, ký gửi
* Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà doanh nghiệp giao hàng cho khách tại một địa điểm yêu cầu, khi đó hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của người bán. Khi khách hàng mua hoặc chấp nhận mua thì số hàng đó mới được coi là tiêu thụ. Kết toán ghi sổ theo trình tự sau:
135 (1). Khi xuất kho, gửi đi bán:
Nợ TK 157: giá thực tế thành phẩm gửi bán
Có TK 155: giá thực tế thành phẩm xuất kho (2). Khi khách hàng mua hoặc chấp nhận mua
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 157: giá thực tế của số hàng được chấp nhận thanh toán Đồng thời phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
* Phương thức đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý). Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng hoa hồng.
(1). Khi xuất hàng giao cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 157: giá vốn hàng giao cho đại lý Có TK 154, 155
(2). Khi nhận được bảng kê hàng bán ra của bên đại lý, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng và ghi nhận doanh thu:
BT1: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán Có TK 157
BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 131(chi tiết đại lý): tổng giá thanh toán Có TK 333 ( 33311): thuế GTGT phải nộp Có TK 511: giá bán chưa thuế
(3). Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết với các cơ sở đại lý và hoá đơn GTGT về hoa hồng, kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 641: hoa hồng chưa thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT tính trên số hoa hồng Có TK 111,112,131: tổng số hoa hồng (4). Khi nhận được tiền do cơ sở đại lý thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (chi tiết đại lý)
d. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu (1). Trường hợp hàng đã bán bị trả lại
BT1: Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại:
136 Nợ TK 155
Có TK 632: ghi giảm giá vốn của số hàng bị trả lại BT2: Phản ánh doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 531: giá bán chưa thuế
Nợ TK 333 (33311): thuế GTGT phải nộp tương ứng Có TK 111, 112, 131...: tổng giá thanh toán (2). Trường hợp giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thương mại
Nợ TK 532, 521: số giảm giá, chiết khấu thương mại
Nợ TK 333(33311): số thuế GTGT phải nộp giảm tương ứng
Có TK 111,112,131,136 : tổng số giảm giá hàng bán chiết khấu thương mại (3). Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại (ghi giảm doanh thu)
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu bán hàng
Có TK 531, 532,521: kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu (4). Trường hợp thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), khi bán hàng, phản ánh số thuế TTĐB:
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu
Có TK 3332: thuế TTĐB phải nộp
(5). Trường hợp xuất khẩu thành phẩm, phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp ghi giảm doanh thu
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu
Có TK 3333: thuế xuất khẩu phải nộp
(6). Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911: kết chuyển giá vốn hàng bán
Có TK 632: giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho
(7). Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 511, 512