Phương pháp lập một số chỉ tiêu bằng số liệu

Một phần của tài liệu Bài giảng kế toán tài chính phần 2 cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc (Trang 91 - 98)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

10.6. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ( Mẫu B09 - DN)

10.6.3. Phương pháp lập một số chỉ tiêu bằng số liệu

- Chỉ tiêu V "Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán" ( Căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán trong kỳ)

+ Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ, các chi phí sản xuất kinh doanh đã được phản ánh theo từng khoản mục chi phí trên sổ cái các tài khoản 621,622,627,641,642... và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh để tổng hợp và phân loại toàn bộ các chi phí này theo yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ....

+ Tình hình tăng giảm TSCĐ: Căn cứ vào số liệu trên sổ cái các tài khoản 211,212,213,214 và sổ chi tiết TSCĐ

189

+ Tình hình thu nhập của công nhân viên: ( phản ánh tổng số thu nhập bình quân của công nhân viên từ tiền lương, thưởng, phụ cấp...). Căn cứ vào số liệu trên sổ cái tài khoản 334, đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với công nhân viên.

+ Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu: Căn cứ vào số liệu trên sổ cái các tài khoản 411,414,415,441,353.

+ Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác: Căn cứ vào số liệu trên sổ cái các tài khoản 121,128,221,222,228 và tài khoản 421.

+ Các khoản phải thu và nợ phải trả: Căn cứ vào sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả.

- Chỉ tiêu 6 "Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp" (Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )

+ Khả năng thanh toán:

Tổng giá trị tài sản Khả năng thanh toán hiện hành =

Tổng nợ phải trả

Tài sản ngắn hạn+ Đầu tư ngắn hạn Khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn =

Tổng nợ ngắn hạn

Tổng các khoản tiền và tương đương tiền Khả năng thanh toán

nợ nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn Khả năng thanh

toán nợ dài hạn =

Tổng nợ dài hạn

+ Tỷ suất sinh lời:

Tổng lợi nhuận (trước, sau) thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Tổng doanh thu thuần

(Trong đó tổng doanh thu thuần được tính bằng doanh thu thuần về bán hàng + doanh thu hoạt động tài chính + thu nhập hoạt động khác)

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Tổng lợi nhuận( trước, sau) thuế Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

190

Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ Tổng tài sản bình quân =

2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu:

Tổng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận sau thuế rên

nguồn vốn chủ sở hữu =

Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân

ÔN TẬP Phần lý thuyết

1. Trình bày khái niệm, nội dung, kết cấu Bảng cân đối kế toán

2. Trình bày nguyên tắc, cơ sở số liệu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 3. Trình bày khái niệm Báo cáo kết quả kinh doanh. Nêu cơ sở số liệu và phương pháp lập Báo cáo kết quả kinh doanh

4. Trình bày khái niệm, tác dụng của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

5. Trình bày khái niệm, yêu cầu của Thuyết minh báo cáo tài chính

6. Trình bày căn cứ lập và phương pháp lập Thuyết minh báo cáo tài chính Phần bài tập

Bài số 1.

Có tình hình sản xuất - kinh doanh tại công ty VIFACO tháng 6/2009 như sau:

I. Số dư các tài khoản đầu kỳ (đvt: 1.000đồng)

- TK 111 160.000 - TK 155 848.000

- TK 112 360.000 Sản phẩm A 480.000

- TK 131 300.000 Sản phẩm B 368.000

Công ty Bình Minh 135.000 - TK 2281 (Công ty Việt Hà) 240.000 Công ty Thanh Hà 165.000 - TK 222 (công ty Hải Âu) 255.000

- TK 141 10.000 - TK 211 2.518.000

ông Tư 6.000 - TK 213 1.250.000

ông Tám 4.000 - TK 214 208.000

- TK 1211 250.000 2411 158.000

- TK 142 10.000 2143 50.000

- TK 152 232.000 - TK 311 490.000

Vật liệu chính M1 116.000 - TK 331 180.000

Tổng nguồn vốn đầu kỳ và cuối kỳ Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân =

2

191

Vật liệu chính M2 98.000 Công ty Phú Thái 150.000

Vật liệu phụ P 12.000 Công ty An Hoà 30.000

Nhiên liệu D 6.000 - TK 352 15.000

- TK 153 8.000 - TK 411 3.660.000

- TK 154 21.000 - TK 421 (dư có) 37.000

Sản phẩm A 12.200 - TK 341 860.000

Sản phẩm B 8.800 - TK 338 4.000

- TK 138 20.000 - TK 412 (dư có) 20.000

- TK 133 8.000 - TK 335 40.000

- TK 242 120.000

- TK 229 80.000

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán bao gồm (đvt: 1000đồng)

1. Ngày 02/6, mua vật liệu phụ nhập kho theo phiếu nhập kho số PN 061 ngày 02/6/2009

- Tiền mua vật liệu: giá chưa thuế 5.000, thuế GTGT 500 - Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 440 trong đó thuế GTGT 40

Tổng cộng: 5.940, ông Tư đã thanh toán bằng tiền tạm ứng . Hoá đơn GTGT số 00354, ngày 01/6 của công ty Hạnh Dung

2. Phiếu thu số PT 104 ngày 02/6/2009, thu tiền hoàn ứng của ông Tư, số tiền 100 3. Mua vật liệu chính M1, chưa trả tiền cho công ty Phú Thái. Hoá đơn số 00413 ngày 04/6/2009: trị giá mua chưa thuế 55.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa trả. Phiếu nhập kho số PN 062 ngày 04/6/2009

4. Phiếu chi số PC 116 ngày 04/6/2009, chi trả tiền vận chuyển bốc dỡ vật liệu chính M1 1.100, trong đó thuế GTGT 100. Hoá đơn số 00124, ngày 04/6/2009 của công ty Tary.

5. Ngày 04/6/2009 Nhận được giấy báo nợ BN 2231 của ngân hàng về khoản tiền yêu cầu chuyển trả cho công ty Phú Thái, số tiền 150.000

6. Phiếu nhập kho PN 063 ngày 05/6/2009 nhập vật liệu chính M2. Trị giá mua chưa thuế 87.000, thuế GTGT 8.700. Tiền vận chuyển phải thanh toán ghi trên hoá đơn là 1.100 (trong đó thuế GTGT 100). Hoá đơn GTGT số 00558, ngày 04/6/2009 của công ty An Hoà. Tiền hàng và chi phí vận chuyển chưa trả.

7. Phiếu xuất kho PX 061 ngày 06/6/2009, xuất vật liệu chính để sản xuất sản phẩm - Vật liệu chính M1 trị giá 150.000, trong đó dùng cho sản xuất sản phẩm A 90.000, sản phẩm B 60.000

- Vật liệu chính M2 trị giá 95.000, trong đó dùng cho sản xuất SP A 50.000, SP B 45.000

8. Phiếu xuất kho số PX 062 ngày 06/6/2009 xuất nhiên liệu D cho bộ phận sản xuất trị giá 3.200

9. Phiếu thu tiền mặt số PT 105 ngày 07/6/2009 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ TM số tiền 40.000, đã nhận được báo nợ của ngân hàng số BN 2235

10. Xuất kho vật liệu phụ P theo phiếu xuất kho PX 063 ngày 07/6/2009 cho bộ phận sản xuất trị giá 8.000, sử dụng cho SP A 5000, SP B 3000

192

11. Phiếu xuất kho PX 064 ngày 07/6/2009, xuất một số dụng cụ dùng cho bộ phận bán hàng, loại phân bổ 1 lần trị giá 1.000

12. Ứng trước tiền lương cho công nhân bằng tiền mặt, số tiền 25.000, theo PC 117, ngày 08/6/2009

13. Bảng kê thanh toán tiền tạm ứng của ông Tám về khoản mua nhiên liệu D của công ty Hạnh Dung theo hoá đơn số 00361, ngày 05/6/2009 giá mua chưa thuế 3.000, thuế GTGT 10%. Nhiên liệu đã được nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số PN 064, ngày 08/6/2009.

14. Phiếu chi tiền mặt số PC 118 ngày 08/6/2009 thanh toán tiền điện thoại theo hoá đơn số 01191, ngày 05/6/2009 của công ty VNPT, số tiền 4.400, trong đó thuế GTGT là 400, phân bổ cho các đối tượng sử dụng như sau:

- Bộ phận sản xuất 800 - Bộ phận bán hàng 400 - Bộ phận quản lý DN 2.800

15. Xuất kho một lô sản phẩm A theo phiếu xuất kho số PX 065 ngày 08/6/2009 bán trực tiếp cho công ty Bình Minh, giá vốn 190.000, gía bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 286.000, công ty Bình Minh đã thanh toán 70.000 bằng tiền mặt (phiếu thu số PT 106 ngày 08/6/2009), số còn lại chưa thanh toán. Hoá đơn GTGT số 00331, ngày 08/6/2009

16. Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương (Bảng PB số 2)cho các đối tượng sử dụng như sau:

- CN sản xuất SP A 120.000 - CN sản xuất SP B 80.000 - NV phân xưởng 23.000 - NV bán hàng 12.000 - NV quản lý DN 25.000

17. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương thực tế phải trả trong tháng

18. Chi tiền mặt theo phiếu chi số PC 119, ngày 09/6/2009 nộp tiền điện theo HĐ GTGT số 01265, ngày 08/6/2009 của cty điện lực, giá chưa thuế 8.000, thuế GTGT 800 phân bổ cho các bộ phận như sau:

- Bộ phận sản xuất 6.000 - Bộ phận bán hàng 800 - Bộ phận QLDN 1.200

19. Xuất kho dụng cụ cho bộ phận sản xuất theo phiếu xuất kho PX 066, ngày 09/6/2009 trị giá 5.000, loại dụng cụ phân bổ 2 lần, kế toán đã phân bổ lần 1 vào chi phí sản xuất tháng này.

20. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Bảng PB số 1) trong tháng như sau:

- Phân xưởng sản xuất 12.000 - Bộ phận bán hàng 5.000 - Bộ phận QLDN 8.000

193

21. Xuất kho sản phẩm B theo phiếu xuất kho số PX 067 ngày 09/6/2009 bán cho công ty Thanh Hà. Trị giá vốn là 165.000, giá bán ghi trên hoá đơn số 00332, ngày 10/6/2009 giá chưa thuế GTGT là 220.000, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH theo phiếu báo có BC 2243 ngày 11/6/2009

22. Xuất kho sản phẩm A gửi đi bán cho công ty Phúc Anh theo phiếu xuất kho số PX 068 ngày 11/6/2009. Trị giá vốn 120.000

23. Phiếu chi số PC 120 ngày 11/6/2009 về khoản nộp BHXH, KPCĐ, BHTN cho cơ quan quản lý các quỹ, số tiền 30.000

24. Phiếu chi số PC 121 ngày 12/6/2009 về khoản mua BHYT cho công nhân viên là 3.200

25. Nhận được giấy báo có số BC 2258 ngày 12/6/2009 của ngân hàng về số tiền hàng do công ty Thanh Hà thanh toán, số tiền 100.000

26. Bán một số cổ phiếu dài hạn của công ty Việt Hà, giá gốc 200.000 giá bán 220.000 đã nhận được tiền theo báo có của ngân hàng số BC 2264 ngày 12/6/2009. Chi phí giao dịch 0,3% trên tổng giá thanh toán đã trả bằng tiền gửi ngân hàng theo báo nợ số 2277 ngày 13/6/2009

27. Mua một thiết bị sản xuất của công ty Thành Phát, giá mua chưa thuế 300.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, đã nhận được báo nợ của ngân hàng số BN 2278 ngày 13/6/2009, số tiền 330.000. Hoá đơn số 00120, ngày 11/6/2009

28. Chi phí vận chuyển 4.400 trong đó thuế GTGT 400 theo hoá đơn số 00135, ngày 11/6/2009 của công ty Tary, doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số PC 122 ngày 13/6/2009. Tài sản trên được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.

29. Thuê công ty An Dũng sửa chữa lớn một TSCĐ dùng ở bộ phận sản xuất, chi phí sửa chữa đã thanh toán cho người nhận thầu là 16.500, trong đó thuế GTGT 1.500 (hoá đơn GTGT số 00119, ngày 10/6/2009). Phiếu chi thanh toán số PC 123, ngày 14/6/2009, số tiền 16.500. Chi phí sửa chữa lớn được phân bổ dần trong 5 tháng, bắt đầu từ tháng này.

30. Công ty Phúc Anh chấp nhận mua toàn bộ số hàng đã gửi đến ngày 11/6/2009 với giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 187.000, doanh nghiệp đã lập hoá đơn số 00333, ngày 11/6/2009. Tiền hàng đã nhận đủ theo phiếu thu số PT 107 ngày 15/6/2009 31. Phiếu chi số PC 124 ngày 16/6/2009, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng số tiền 100.000, đã nhận được báo có của ngân hàng số BC 2275 ngày 16/6/2009

32. Phiếu chi số PC 125 ngày 17/6/2009 về khoản tiền chi tiếp khách là 1.200 33. Phiếu chi tiền mặt số PC 126 ngày 18/6/2009 thanh toán tiền nước cho công ty cấp thoát nước theo hoá đơn số 01157, ngày 15/6/2009 số tiền 6.300, trong đó thuế GTGT 300, được phân bổ cho các bộ phận như sau:

- Bộ phận sản xuất 4.200 - Bộ phận bán hàng 300 - Bộ phận QLDN 1.500

34. Thanh lý một TSCĐ thuộc bộ phận QLDN, nguyên giá 30.000, đã khấu hao 28.000. Giá bán thanh lý 5.400 đã thu bằng tiền mặt theo phiếu thu số PT 108 ngày 24/6/2009

35. Nhận được giấy báo nợ của ngân hàng số BN 2303 ngày 25/6/2009 về khoản tiền chuyển trả cho công ty An Hoà số tiền 100.000

194

36. Xuất kho sản phẩm B theo phiếu xuất kho số PX 069 ngày 26/6/2009 bán trực tiếp cho công ty Thanh Hà, giá vốn 112.000, giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 198.000, hoá đơn số 00334, ngày 26/6/2009, khách hàng chưa thanh toán.

37. Phiếu chi số PC 127 ngày 28/6/2009 về khoản tiền vận chuyển sản phẩm đi bán, số tiền 3.300, trong đó thuế GTGT 300. Hoá đơn số 00139, ngày 28/6/2009 của công ty Tary

38. Ngày 28/6/2009 Đặt trước tiền hàng cho công ty Thanh Sơn bằng TGNH, số tiền 50.000, BN 2303

39. Ngày 29/6/2009 nhận được giấy báo nợ của ngân hàng số BN 2208 về khoản chi quảng cáo cho công ty Quảng Cáo Trẻ, số tiền 22.000. Hoá đơn nhận được số HG 0360 ngày 27/6/2007 giá chưa thuế là 20.000, thuế GTGT 2.000. Hoá đơn GTGT số 00098, ngày 25/6/2009

40. Thanh toán tiền lương cho công nhân viên theo phiếu chi số PC 128 ngày 29/6/2009 số tiền 150.000

41. Sản xuất hoàn thành nhập kho 4.500 SP A và 3.400 SP B. Phiếu nhập kho số PN 065 ngày 28/6/2009. Còn dở dang 500 SP A và 600 SP B.

42. Ngày 30/6/2009, lập các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh, thuế TNDN 25%

43. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng 44. Lập báo cáo tài chính

Yêu cầu:

1. Định khoản tình hình trên

2. Ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (CTGS, sổ đăng ký CTGS, sổ cái các tài khoản)

3. Lập báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh), lập tờ khai thuế GTGT

Biết rằng:

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho 2 loại sản phẩm A, B theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí vật liệu chính Tài liệu tham khảo

(1). GS.TS. Nguyễn Đình Đỗ, TS. Nguyễn Vũ Việt, Nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp – NXB Tài chính, 2008.

(2). GS.TS. Đặng Thị Loan, Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Kinh tế quốc dân, 2009.

(3). Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Một phần của tài liệu Bài giảng kế toán tài chính phần 2 cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc (Trang 91 - 98)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(118 trang)