KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
9.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
9.2.6. Kế toán các khoản nợ dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà thời hạn trả nợ trên một năm bao gồm: Vay dài hạn, nợ dài hạn, các khoản nhận ký quỹ, ký cước dài hạn, dự phòng phải trả, các khoản phải trả dài hạn khác.
a. Kế toán các khoản vay dài hạn
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình vay và thanh toán các khoản vay dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 341 – Vay dài hạn. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
+ Kết chuyển số tiền vay dài hạn đến hạn trả + Số tiền trả trước hạn của các khoản vay dài hạn.
+ Số tiền vay giảm do tỷ giá ngoại tệ giảm đối với các khoản vay có gốc ngoại tệ Bên Có :
+ Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ
+ Số tiền vay tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng đối với các khoản vay có gốc ngoại tệ Dư Có : Số tiền vay dài hạn chưa đến hạn trả.
* Phương pháp kế toán
(1). Vay dài hạn để thanh toán tiền mua sắm tài sản cố định, thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản
Nợ TK 211, 213: ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 241: ghi tăng giá trị khối lượng xây dựng cơ bản Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 341: tổng số vay dài hạn
(2). Vay dài hạn để thanh toán tiền mua vật liệu, CCDC cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản
171
Nợ TK 152, 153: ghi tăng giá thực tế vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 341: tổng số vay dài hạn
(3). Vay dài hạn để ứng vốn cho người nhận thầu xây dựng cơ bản.
Nợ TK 331( chi tiết đối tượng ): thanh toán cho người nhận thầu Có TK 341: tổng số vay dài hạn
(4). Vay dài hạn để góp vốn liên doanh, ký quỹ ký cược dài hạn
Nợ TK 221, 222: vay để đầu tư chứng khoán dài hạn góp vốn liên doanh Nợ TK 244: vay để ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 341: tổng khoản vay dài hạn
(5). Cuối niên độ kế toán, kết chuyển số nợ vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo:
Nợ TK 341: ghi giảm vốn vay dài hạn
Có TK 315: ghi tăng nợ dài hạn đến hạn trả
(6). Điều chỉnh tăng, giảm các khoản vay dài hạn vào cuối kỳ đối với các khoản vay có gốc ngoại tệ
+ Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng:
Nợ TK 413 : chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng Có TK 341: ghi tăng tiền vay dài hạn + Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm:
Nợ TK 341: ghi giảm tiền vay dài hạn
Có TK 413: chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm b. Kế toán nợ dài hạn
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản nợ dài hạn về tài sản cố định đi thuê tài chính và các khoản nợ dài hạn khác, kế toán sử dụng tài khoản 342 – Nợ dài hạn.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
+ Kết chuyển số nợ dài hạn đến hạn trả
+ Các nghiệp vụ khác làm giảm nợ dài hạn (chênh lệch giảm tỷ giá, trả nợ trước hạn, được giảm nợ...)
Bên Có:
+ Số nợ dài hạn phát sinh trong kỳ
+ Số nợ dài hạn tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ
Dư Có: Số nợ dài hạn chưa đến hạn trả.
* Phương pháp kế toán
(1). Khi phát sinh các khoản nợ thuê dài hạn tài sản cố định
172
Nợ TK 212: ghi tăng nguyên giá TSCĐ thuê ngoài Nợ TK 133(1332): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 342: tổng giá trị hợp đồng thuê tài sản
(2). Cuối niên độ kế toán, kết chuyển số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ tới:
Nợ TK 342: ghi giảm nợ dài hạn
Có TK 315: ghi tăng nợ dài hạn đến hạn trả (3). Khi thanh toán nợ dài hạn trước hạn
Nợ TK 342: ghi giảm nợ dài hạn Có TK 111, 112, 331...
(4). Điều chỉnh tăng, giảm các khoản nợ dài hạn vào cuối kỳ đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ
+ Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng:
Nợ TK 413: chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng Có TK 342: ghi tăng nợ dài hạn + Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm:
Nợ TK 342: ghi giảm nợ dài hạn
Có TK 413: chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm ÔN TẬP
Phần lý thuyết
1. Phân biệt vay ngắn hạn với vay dài hạn. Trình bày tài khoản sử dụng và trình tự kế toán khoản vay ngắn hạn?
2. Trình bày nội dung các khoản phải nộp nhà nước? Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán các khoản phải nộp nhà nước
3. Trình bày tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán khoản phải trả người bán 4. Nêu nguồn hình thành nguồn vốn kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp?
Tài khoản sử dụng và nguồn vốn kinh doanh
5. Trình bày tài khoản sử dụng, phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Phần bài tập Bài số 1.
Trích tài liệu tháng 3/N của một DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau (đvt: 1000 đồng) A. Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
- TK 311: 210.000
- TK 331 (chi tiết công ty A): 120.000
173 B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
1. Ngày 3/3, vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho công ty A, số tiền 120.000 đồng thời ứng trước tiền hàng kỳ này. Tổng số tiền vày là 150.000, thời hạn 6 tháng, lãi suất 1,2%/ tháng. Thanh toán cả gốc và lãi 1 lần khi đến hạn
2. Ngày 8/3, vay dài hạn ngân hàng để mua ôtô con cho phòng giám đốc, giá mua chưa có thuế GTGT 790.000, thuế GTGT 10%. Ô tô đã nhận và hoàn tất giấy tờ trước bạ, đăng ký. Tổng khoản chi là 18.000 lấy từ quỹ đầu tư phát triển
3. Ngày 12/3, Mua vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 270.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán cho công ty A
4. Ngày 15/3, mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền cho người bán, số lượng 100 bộ, tổng giá mua chưa có thuế GTGT 100.000, thuế GTGT 10%. Hàng về đến kho kiểm kê số lượng thực tế là 110 bộ, doanh nghiệp đã cho nhập kho. Số công cụ, dụng cụ thừa chưa rõ nguyên nhân. Trị giá công cụ dụng cụ thừa được tính ghi sổ theo giá mua ghi trên hóa đơn, chưa có thuế GTGT.
5. Ngày 30/3, doanh nghiệp chuyển trả khoản nợ vay đến hạn theo nợ gốc là 210.000, thời hạn vay là 6 tháng, lãi suất 1,2%, lãi thanh toán 1 lần cùng gốc.
6. Ngày 31/3, chuyển khoản trả nợ cho công ty A số tiền 150.000 Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Phản ánh vào các tài khoản 311, 331 (A) Bài số 2.
Trích tài liệu quý I/N của một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau (đvt:
1000 đồng)
1. Ngày 1/1/N, phòng kế toán nhận được biên bản kiểm kê số 01, vật liệu chính thừa không rõ nguyên nhân trị giá 12.000
2. Ngày 15/1/N, vay ngắn hạn 500.000 của đơn vị X trả cho công ty N về số tiền hàng còn nợ tháng trước. Thời hạn vay 6 tháng, lãi suất 1,3%/tháng, lãi thanh toán hàng tháng vào ngày 15 (hợp đồng vay số 13)
3. Ngày 20/1/N, nhận được thông báo của cơ quan thuế về thuế nhà đất phải nộp 2.200 4. Ngày 02/2/N, Giám đốc doanh nghiệp quyết định xử lý số vật liệu thừa không rõ nguyên nhân được phép ghi tăng thu nhập khác
5. Ngày 6/2/N, chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng nộp thuế nhà đất, số tiền 2.200 6. Ngày 15/2/N, xuất quỹ tiền mặt trả nợ lãi vay cho công ty X theo hợp đồng vay số 13 ngày 15/1/N
7. Ngày 28/2, nhập khẩu một ô tô con nguyên chiếc, giá nhập tại cửa khẩu là 20.000 USD, tiền hàng đã chuyển khoản thanh toán. Thuế suất thuế nhập khẩu là 80%, thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%, thuế GTGT là 10%. Ô tô này được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh. Tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ là 20,1/USD
8. Ngày 10/3/N, Chuyển khoản nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của ô tô con ở nghiệp vụ 7
174 Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Phản ánh vào các tài khoản phải trả, biết rằng tài khoản này có số dư hợp lý Bài số 3.
Trích tài liệu quý IV năm N ở công ty A như sau ( đvt: 1000 đồng)
1. Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng một TSCĐ hữu hình, Tài sản được hội đồng đánh giá là 240.000. Chi phí lắp đặt thuê ngoài trả bằng tiền mặt là 66.000, trong đó thuế GTGT là 6.000, được lấy từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2. Doanh nghiệp đánh giá lại một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 800.000, thời hạn sử dụng 10 năm, tài sản này đã sử dụng được 3 năm, khấu hao lũy kế là 240.000.
Nguyên giá được đánh giá lại là 900.000, thời gian sử dụng không đổi.
3. Dùng quỹ phúc lợi chi tiền Tết cho CNV 22.000, đã chi bằng tiền mặt
4. Kết chuyển lợi nhuận sau thuế năm N: 120.000. Tạm phân phối lợi nhuận năm N - Trích lập các quỹ: quỹ đầu tư phát triển: 13.000, quỹ dự phòng tài chính: 11.000, quỹ khen thưởng, phúc lợi: 12.000
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh 50.000
6. Xử lý số chênh lệch đánh giá lại tài sản vào nguồn vốn kinh doanh Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài số 4.
Có tình hình sản xuất - kinh doanh tại công ty Sao Mai tháng 12 năm N như sau:
I. Số dư các tài khoản đầu kỳ (đvt: 1.000đồng)
- TK 111 80.000 - TK 211 2.890.000
- TK 112 370.000 - TK 213 350.000
- TK 131 50.000 - TK 214 108.000
Công ty Bình Minh 35.000 - TK 311 490.000
Công ty Thanh Hà 15.000 - TK 331 480.000
- TK 141 10.000 Công ty Phú Thái 450.000
- TK 152 232.000 Công ty An Hoà 30.000
- TK 153 8.000 - TK 334 15.000
- TK 154 21.000 - TK 411 4.610.000
- TK 155 1.748.000 - TK 421 37.000
Sản phẩm A 480.000 - TK 341 540.000
Sản phẩm B 868.000 - TK 338 4.000
Sản phẩm C 400.000 - TK 352 50.000
175
- TK 2281 (C.ty Việt Hà) 280.000 - TK 229 20.000
- TK 222 (Công ty Hải Âu) 255.000 - TK 004 40.000
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán bao gồm (đvt: 1000đồng)
1. Xuất kho sản phẩm B bán trực tiếp cho công ty Bình Minh, giá xuất kho 300.000, giá bán chưa thuế GTGT là 450.000, thuế GTGT 10%, Công ty Bình minh thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% được hưởng.
2. Xuất kho sản phẩm A gửi đến cho đại lý Hùng Anh, giá xuất kho 400.000, giá bán theo quy định bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550.000. Hoa hồng cho đại lý theo tỷ lệ 5% tính trên doanh thu. Chi phí vận chuyển số sản phẩm trên đã trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.100
3. Công ty Thanh Hà trả lại một số sản phẩm B đã bán từ kỳ trước do chất lượng kém, giá vốn của lô hàng bị trả lại là 50.000, giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 77.000. Doanh nghiệp đã kiểm nhận nhập kho đủ, tiền hàng trừ vào số còn phải thu của khách hàng.
4. Nhận được bảng kê bán hàng của đại lý Hùng Anh, toàn bộ số sản phẩm A gửi đến đã được tiêu thụ hết theo đúng giá quy định. Sau khi trừ hoa hồng được hưởng, đại lý Hùng Anh thanh toán toàn bộ bằng TGNH.
5. Xuất kho sản phẩm C bán trực tiếp cho công ty Thanh Hà, trị giá vốn 380.000, giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 572.000. Công ty Thanh Hà đã thanh toán ngay bằng TGNH 300.000, số còn lại chưa thanh toán.
6. Xuất kho sản phẩm B bán cho công ty Thái Sơn theo phương thức trả góp, giá xuất kho 350.000, giá bán theo phương thức trả góp là 562.000, trong đó thuế GTGT là 50.000, lãi do bán hàng trả góp là 12.000. Khách hàng thanh toán ngay tại thời điểm mua bằng TGNH 200.000, số còn lại trả dần trong 10 tháng liên tiếp
7. Xuất kho một số sản phẩm A để khuyến mại và biếu tặng đại biểu dự hội nghị khách hàng, giá xuất kho 20.000, giá bán của lô sản phẩm trên tương đương trên thị trường bao gồm cả thuế GTGT 10% là 27.500
8. Chi phí quảng cáo phải trả trong kỳ theo hợp đồng bao gồm cả thuế GTGT 10%
là 55.000. Doanh nghiệp đã trả bằng TGNH.
9. Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 10.000, bộ phận quản lý DN 18.000
10. Tiền lương phải trả trong kỳ cho nhân viên bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định trên tiền lương thực tế phải trả trong kỳ.
11. Chi phí bảo hành sản phẩm thực tế phát sinh trong kỳ bao gồm: thiết bị xuất kho 22.000, tiền lương nhân viên bảo hành 8.000, các khoản trích theo lương của nhân viên bảo hành.
12. Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ tiền vay dài hạn 200.000 và trả nợ cho công ty Phú Thái 300.000
13. Chi phí lãi vay vốn trong kỳ là 12.500, ngân hàng đã khấu trừ tại tài khoản tiền gửi ngân hàng
14. Bán 5000 cổ phiếu dài hạn của công ty Việt Hà, giá gốc 51/CP, giá bán 48/CP.
Chi phí giao dịch theo tỷ lệ 0,3% giá trị giao dịch. Hoạt động thanh toán được thực hiện toàn bộ thông qua tài khoản tiền gửi ngân hàng. Biết rằng số cổ phiếu trên đã được lập dự phòng giảm giá ở mức 2/CP.
176
15. Lãi được chia từ cơ sở liên doanh đồng kiểm soát là 25.000, doanh nghiệp đã nhận bằng tiền gửi ngân hàng
16. Nhượng bán một TSCĐ nguyên giá 500.000, đã khấu hao 220.000. Giá bán được khách hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330.000. Chi phí môi giới đã trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 5.500
17. Đánh giá lại một TSCĐ, nguyên giá 400.000, thời gian sử dụng 10 năm. Giá trị được đánh giá lại theo hội đồng là 500.000, thời gian sử dụng không đổi.
18. Nhận vốn góp liên doanh của công ty Thanh Vân bằng một thiết bị sản xuất.
Giá trị vốn góp theo đánh giá của hội đồng liên doanh là 880.000, trong đó thuế GTGT 80.000
19. Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này 6.000
20. Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm cần lập cho kỳ tới là 42.000.
21. Thu được khoản nợ khó đòi của một khách hàng đã xử lý xoá sổ từ năm trước bằng tiền mặt 30.000
22. Tiền thuế đất phải trả trong kỳ là 42.000
23. Các khoản chi phí bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT là 117.600, trong đó - Phục vụ hoạt động bán hàng 5.000
- Phục vụ quản lý doanh nghiệp 11.000 Thuế GTGT đầu vào: 1.600
24. Cuối tháng, kế toán lập các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh (thuế suất thuế TNDN 25%), khấu trừ thuế GTGT đầu ra với thuế GTGT đầu vào.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên 2. Phản ánh vào các tài khoản có liên quan
Tài liệu tham khảo
(1). GS.TS. Nguyễn Đình Đỗ, TS. Nguyễn Vũ Việt, Nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp – NXB Tài chính, 2008.
(2). GS.TS. Đặng Thị Loan, Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Kinh tế quốc dân, 2009.
177 Chương 10