2.6. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bảo
4.1.3. Hiệu lực của HĐ bảo hiểm
Phải đảm bảo các quy định pháp luật như sau:
1)Được giao kết bởi những người có năng lực hành vi dân sự:
Người bán: phải có GCN của Bộ TC, Giấy ĐKKD.
Người mua: có năng lực hành vi dân sự, hoặc năng lực pháp luật DS
2) Mục đích, nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội:
BH cho các đối tượng theo luật định, các rủi ro hiện hữu
12
3) Hai bên phải hoàn toàn tự nguyện:
HĐ có thể bị huỷ bỏ, nếu giữa 2 bên có sự lầm lẫn, bị cưỡng bức, gian lận.
4) Hình thức HĐ phù hợp quy định P.luật:
Do đặc điểm của hoạt động BH, P.luật quy định rõ về hình thức của HĐBH, nhằm bảo đảm yêu cầu rõ ràng, tường minh trong mối quan hệ 2 bên.
13 13
4.2.1. Thiết lập hợp đồng BH:
Những người có liên quan Quyền lợi có thể được bảo hiểm Khai báo rủi ro khi giao kết HĐ Chấp nhận bảo hiểm
Nội dung hợp đồng bảo hiểm Thời hiệu của HĐ bảo hiểm
14
Những người có liên quan (hay chủ thể của HĐ)
Bên bảo hiểm:
Doanh nghiệp bảo hiểm.
Bên được bảo hiểm:
Người mua BH: người ký HĐ và đóng phí BH;
Người được BH: người mà tính mạng, tài sản hoặc TNDS của họ bị rủi ro đe dọa;
Người thụ hưởng: người được nhận BH hoặc bồi thường khi có sự kiện BH xảy ra.
15
Quyền lợi có thể được bảo hiểm
• Là quyền hợp pháp được mua BH:
Một người có Q.lợi được BH đối với 1 đối tượng nào đó nếu thiệt hại của đối tượng đó sẽ gây ra thiệt hại về tài chính cho anh ta.
- Đối tương tài sản:là quan hệ sở hữu, chiếm hữu, khai thác sử dụng, thuê mượn.
- Đối tương trách nhiệm:là trách nhiệm với người thứ 3, kể cả trách nhiệm do mình sở hữu, quản lý, giám hộ
16
- Đối tương con người:là bản thân hoặc với những người có mối quan hệ gia đình, nuôi dưỡng cấp dưỡng; quan hệ lao động; tín dụng.
=> do vậy, trước khi ký HĐ, nhà BH phải kiểm tra xem người mua có Q.lợi được BH hay ko, để HĐ được coi là hợp pháp.
17 17
Khai báo rủi ro:
Người mua BH phải cung cấp thông tin bằng
“Giấy yêu cầu BH”theo mẫu cho từng loại hình BH;
=> Nhà BH có cơ sở đánh giá RR để chấp thuận hay không chấp thuận HĐBH;
Là bằng chứng quan trọng về việc cung cấp TT có đúng, đủ hay không.
18
Nghĩa vụ thông tin của bên mua BH:
Cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến đối tượng bảo hiểm, trừ những TT mà bên BH đã biết hoặc phải biết.
Nếu cố ý cung cấp sai TT thì bên bảo hiểm có quyền:
Đơn phương chấm dứt thực hiện HĐ Thu phí cho đến thời điểm chấm dứt HĐ
19 19
Chấp nhận bảo hiểm:
• Người được BH ký vào Giấy yêu cầu BH, tức là đề nghị giao kết HĐBH;
• Nhà BH thông báo chấp nhận ký HĐ;
• Bên mua đóng phí BH;
• Bên bán cấp đơn BH (G.CN BH).
- Việc cung cấp TT, khai báo RR giữa 2 bên phải bên phải đảm bảo trung thực tuyệt đối.
P.luật quy định biện pháp trừng phạt nếu có vi phạm.
20 20
Nội dung của HĐBH:
• Nơi và thời điểm cấp đơn BH
• Tên DNBH, người được BH, người hưởng
• Những rủi ro được BH
• Điều kiện BH
• Số tiền BH
• Phí BH và cách nộp
• Cách thức bồi thường
• Những loại trừ
Trong đó, 3 yếu tố cơ bản cấu thành hợp đồng:
rủi ro cần BH, phí BH và số tiền BH;
21 21
Thời hiệu của hợp đồng bảo hiểm:
Thời hiệu hưởng quyền trên hợp đồng bảo hiểm.
Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ.
Thời hiệu khởi kiện.
22 22
4.2.2. Thực hiện hợp đồng BH:
Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm:
1) Trả phí BH
2) Phòng ngừa thiệt hại và thông báo sự gia tăng rủi ro hoặc hoàn cảnh thay đổi trong quá trình thực hiện HĐ.
3) Thông báo thiệt hại .
23
1) Trả phí Bảo hiểm:
Mức phí thường do nhà BH định sẵn
Thời hạn nộp phí theo HĐ thoả thuận, hoặc do pháp luật quy định (BH bắt buộc)
Phí BH PNT đóng 1 kỳ, BHNT có thể đóng 1 hoặc nhiều kỳ theo HĐ.
Trường hợp bên mua chậm nộp phí, nhà BH được quyền ấn định 1 thời hạn. Quá hạn, nhà BH có quyền đơn phương chấm dứt HĐ
24
2) Phòng ngừa thiệt hại và thông báo sự gia tăng rủi ro:
-Trong quá trình thực hiện HĐ,bên mua phải tuân thủ các điều kiện (cũng là luật định),trong hợp đồng về thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại.
-Khi có sự gia tăng rủi ro (hoặc hoàn cảnh thay đổi) với thông tin ban đầu, nhất là sự gia tăng rủi ro, phải thông báo cho nhà BH.
25
Nếu có lỗi trong phòng ngừa thiệt hại, bên bảo hiểm có quyền:
- Ấn định một thời hạn để bên mua thực hiện các biện pháp phòng ngừa đó.
- Nếu hết thời hạn vẫn không thực hiện, có quyền đơn phương chấm dứt HĐ.
- Không trả tiền BH khi thiệt hại xảy ra do không thực hiện các biện pháp phòng ngừa
26
- Nếu bên mua BH cố ý để xảy ra thiệt hạithì bên BH không phải trả tiền BH;
- Nếu vô ý mắc lỗi, thì beân BH khoâng phải trả số tiền BH tương ứng với mức độ lỗiđĩ.
27
3) Thông báo thiệt hại.
- Khi xảy ra sựkiện BH phát sinh thiệt hại, bên mua BH phải:
• Báo ngay cho bên BH
• Thực hiện mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép để hạn chế thiệt hại.
- Bên BH phải thanh toán chi phí cần thiết và hợplý màngười thứ 3 đã bỏ ra đểngăn chặn, hạn chế, thiệt hại.
28 28
Nghĩa vụ của nhà bảo hiểm:
1) Bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm Nhà BHphải bồi thường hoặc trả tiền khi có tổn thất xảy ra theo HĐđã thỏa thuận:
- Trong thời hạn Hợp đồng
- Nếu không có thoả thuận về thời hạn thì phải trả trong thời hạn 15 ngày,
- Trường hợp chậm trả thì phải trả thêm lãi.
(theo lãi suất cơ bản của NHNH tại thời điểm trả bảo hiểm).
29
Đối với Bảo hiểm con người
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả cho bên được bảo hiểm hoặc người đại diện theo ủy quyền;
Nếu bên được bảo hiểm chết thì tiền bảo hiểm được trả cho người thừa kế.
30
Đối với Bảo hiểm tài sản:
Bên BH phải bồi thường theo các điều kiện HĐhoặc quy định của pháp luật.
Nếu tài sản bảo hiểm được chuyển cho người khác thì chủ sở hữu mới đương nhiên thay thế chủ sở hữu cũ trong HĐ
31
Đối với Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
Bên BH phải trả tiền cho bên mua BH, hoặc cho người thứ ba theo yêu cầu của bên mua (đối với thiệt hại mà bên mua đã gây ra cho người thứ ba);
Nếu bên mua đã bồi thường cho người thứ ba thì có quyền yêu cầu bên BH hoàn trả.
32
2) Nghĩa vụ cung cấp thông tin
Nhà bảo hiểm phải cung cấp đầy đủ và giải thích mọi thông tin cần thiết có liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm, đến HĐ bảo hiểm.
33 33
Quyền của nhà bảo hiểm:
1)Quyền thu phí bảo hiểm:
Thu phí theo HĐthỏa thuận, và áp dụng các biện pháp trừng phạt nếu bên kia vi phạm HĐ.
2)Quyền cầu hoàn
Trường hợp do lỗi của người thứ 3 gây ra, nhà BH sau khi bồi thường cho người được BH có quyền yêu cầu người thứ 3 trảsố tiền đã bồi thường (nguyên tắc thế quyền).
34
4.2.3. Đình chỉ, huỷ bỏ hợp đồng BH
• HĐBH có thể bị đình chỉ, hủy bỏ trước thời hạn.
- Khi HĐ bị hủy bỏ, thì nó ko có giá trị từ thời điểm giao kết.
- Khi HĐ bị đình chỉthì chấm dứt từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo đình chỉ của bên kia.
35
Đình chỉ mặc nhiên:
Áp dụng trong những trường hợp sau:
Không còn rủi ro: trường hợp đối tượng bảo hiểm (tài sản, tính mạng…) bị tổn thất toàn bộ do một sự cố không được bảo hiểm.
Nhà bảo hiểm giải thể, hoặc phá sản.
36 36
Quyết định đình chỉ bởi nhà bảo hiểm:
Nếu người mua BH vi phạm các nghĩa vụ trong HĐ, hay quy định của pháp luật, như:
-Nghĩa vụ đóng phí;
- Nghĩa vụ phòng ngừa thiệt hại;
- Nghĩa vụ khai báo rủi ro.
=> Nhà BH có quyền đơn phương đình chỉ, huỷ bỏ hợp đồng
Đình chỉ, huỷ bỏ do hai bên vi phạm HĐ
37 37
Quyết định bởi người được bảo hiểm -Trong trường hợp rủi ro giảm mà nhà BH không chấp nhận giảm phí, người được BH có quyền đơn phương đình chỉ HĐ.
Trong mọi trường hợp đình chỉ, hủy bỏ HĐ thì bên đơn phương đình chí HĐ phải báo cho bên kia biết để ko gây ra thiệt hại cho đối tác.
38 38
Đình chỉ, huỷ bỏ do thoả thuận giữa hai bên:
Đối với trường hợp thay đổi tình trạng cá nhân, gia đình hay nghề nghiệp và thỏa thuận trước trên HĐnhư: thay đổi chỗ ở, công tác, thay đổi nghề nghiệp, thay đổi quyền sở hữu...
39 39
Khi người mua BH huỷ bỏ hợp đông, nhà BH sẽthanh toán lại 1 khoản tiền gọi là giá trịgiảiước (giá trịhoàn lại).
- Chi phí để giải ước (gọi là phí giải ước):
thường được xác định bằngchi phí ký kết hợp đồng mớihoặc bằngtỷ lệ (%) trên STBH.
Giá trị giải ước
40 40
Phần 4.3: