Các phương pháp xử lý dioxin trong môi trường trên thế giới

Một phần của tài liệu Đánh giá hiện trạng ô nhiễm dioxin trong cá tại khu vực sân bay đà nẵng (Trang 34 - 37)

Dựa vào bản chất của các quá trình, có thể chia các công nghệ xử lí các hợp chất hữu cơ bền vững (POP) nói chung và dioxin nói riêng ra một số nhóm như sau (Nguyễn Xuân Nết và cộng sự, 2007):

+ Nhóm các công nghệ nhiệt + Nhóm các công nghệ hoá học + Nhóm các công nghệ tổ hợp lí-hoá + Nhóm các công nghệ sinh học + Nhóm các công nghệ cơ học

Việc lựa chọn cụng nghệ tuỳ thuộc vào: ủối tượng và hàm lượng dioxin bị nhiễm, quy mô và thời gian bị nhiễm, hiệu quả xử lí, sự phù hợp công nghệ xử lớ với khả năng ủảm bảo tài chớnh.v.v

1.5.1. Cụng nghệ lũ ủốt

Nguyờn tắc chung là dựng nhiệt ủộ cao 800-1.600 oC ủể ủốt chỏy dioxin, sản phẩm chỏy ủược lọc sạch bằng cỏc chất hấp phụ thớch hợp, ủảm bảo ủộ sạch của khi thải ra , khụng hoặc ớt ảnh hưởng ủộc hại ủến mụi trường (Nguyễn Xuân Nết và cộng sự, 2007).

ðể tạo ủược nhiệt ủộ cao cú thể dựng nhiều kiểu lũ khỏc nhau: lũ ủốt nhiờn liệu, lũ ủiện, lũ hồng ngoại, lũ hồ quang, lũ plasma, v.v…Cỏc phương phỏp nhiệt ủảm bảo thiờu huỷ chất ủộc hiệu quả cao nhất (99,999 - 99,9999999%).

Theo mô hình lò quay của EPA, các hãng ENSCO (Little Rock, Arkansas), Vesta Inc. (Lauderdale,Florida) cho ra ủời cỏc kiểu lũ quay tượng tự ủể xử lớ dioxin.

Cú nhiều loại lũ ủốt khỏc nhau của cỏc hóng khỏc nhau như: Lũ hồng ngoại (Infrared incineration), lũ ủốt trong ủiều kiện phun lỏng (Liquid injection incineration), lũ ủốt tầng sụi (Fluized-bed incineration ), lũ plasma arc …

1.5.2. Công nghệ thuỷ tinh hoá Geomelt

Geomelt là cụng nghệ thuỷ tinh hoỏ cỏc ủối tượng ủất, trầm tớch nhiễm cỏc chất POP, trong ủú cú dioxin và furan. Geomelt cú hai hỡnh thức sử dụng:

tại chỗ và khụng thại chỗ; cú hai cấu hỡnh: Cố ủịnh và di ủộng (Nguyễn Xuõn Nết và cộng sự, 2007).

Nội dung của phương phỏp là: Sử dụng cỏc ủiện cực cắm sõu vào lũng ủất, khi cho dũng ủiện ủi qua, tạo nờn nhiệt ủộ cao ủể ủốt ủất hoặc trầm tớch trong khoảng 1.400 - 2.000 oC, ở nhiệt ủộ này, ủất, trầm tớch bị núng chảy, cỏc chất ủộc hoỏ học bị nhiệt phõn, bay hơi. Khớ của phản ứng trước khi thải vào mụi trường ủược hỳt vào hệ thống xử lớ tiếp bằng oxy hoỏ nhiệt, hấp phụ bằng than hoạt hay một phương phỏp khỏc phự hợp, sau khi ngưng ủốt, ủất hoặc trầm tích trở thành loại vất chất dạng thuỷ tình.

1.5.3. Công nghệ giải hấp bằng nhiệt tại chỗ (ISTD)

Cụng nghệ ISTD ủó ủược sử dụng ủể xử lớ ủất, trầm tớch nhiễm PCB, dioxin, furan. Quỏ trỡnh ủược thực hiện tại hiện trường, bao gồm cỏc giai ủoạn + Giai hấp chất ủộc hoỏ học bằng nhiệt sinh ra từ cỏc thanh ủốt bằng ủiện ủược bố trớ ở cỏc lỗ khoan sõu xuống ủất, nhiệt ủộ làm việc 750-800 oC, ở nhiệt ủộ này chất ủộc ủược giải hỏp và ủi vào lỗ ủốt - chõn khụng (lỗ chiết hơi) với nhiệt ủộ 825 oC, từ ủõy hơi ủược dẫn sang bộ phận xử lớ, nhiệt ủộ của hơi sau khi ra khỏi lỗ chiết hạ xuống còn khoảng 427 oC (Abott D.G; 2003).

+ Giai ủoạn xử lớ hơi thu ủược bằng một trong hai cỏch: Oxy hoỏ bằng nhiệt, biến chất ủộc thành cỏc chất vụ cơ, hoặc bằng cỏch trao ủổi nhiệt, biến pha hơi thành pha lỏng, sau ủú tỏch thành hai pha nước và khụng nước, rồi xử lí chúng bằng các phương pháp phù hợp.

1.5.4. Công nghệ cơ hóa (Dehalogenation by mechanochemical reaction - DMCR)

Bản chất của phương pháp là dựa trên các phản ứng phân hủy hóa học ở ủiều kiện nhiệt ủộ thấp và ỏp suất thụng thường ủể loại clo ra khỏi liờn kết clo hữu cơ ủộc hại lẫn trong ủất ủỏ, dưới tỏc ủộng của va ủập cơ học tạo hiệu ứng Triboplazma trong máy nghiền (Ball Milling). Hiệu quả xử lý của phương phỏp phụ thuộc vào nhiều yếu tố. ðõy là phương phỏp mới ủó ủược ỏp dụng trình diễn ở Mỹ, Nhật và New Zealand (Nguyễn Xuân Nết và cộng sự, 2007).

1.5.5. Cụng nghệ ủề clo hoỏ bằng tỏc nhõn APEG (Alkali Polietylen Glucol)

Theo EPA, năm 1991 tỏc nhõn APEG ủược tạo thành khi etylen glucol phân tử lượng thấp (400-1010) tương tác với KOH hay NaOH rắn. APEG là một tỏc nhõn ủề clo hoỏ mạnh. Thay ủổi tỷ lệ cỏc chất và gia thờm thành phần khác như: thay PEG phân tử lượng cao hơn (1.500-6.000), thêm các chất bazo yếu như K2CO3, chất oxy hoỏ (Na2O2), ủăc biệt là sử dụng hỗn hợp PEG+DMSO (Dimetylsulfoxit) thay vỡ chỉ cú PEG sẽ cú ủược những tỏc nhõn

ủề clo hoỏ mạnh hơn, cú khả năng khử nhiều ủối tượng hơn.

Quỏ trỡnh ủề clo hoỏ bằng tỏc nhõn này xảy ra ở nhiệt ủộ thấp (20-85

oC), hiệu quả ủối với 2,3,7,8-TCDD vào khoảng 96,2-98,6%. Chi phớ xử lý, theo DOD, năm 1994 nằm trong khoảng 220-550 USD/tấn.

1.5.6. Công nghệ Sinh học.

Biện pháp sinh học xử lý chất ô nhiễm nói chung và các hợp chất dioxin núi riờng ủó ủược nghiờn cứu ứng dụng từ lõu ủó dần trở thành hướng ủi triển vọng vỡ ủõy là một biện phỏp tuy cú nhược ủiểm là thời gian xử lý kộo dài nhưng là một biện phỏp hiệu quả, rẻ tiền và ủặc biệt là khụng tạo sản phẩm thứ cấp, an toàn ủối với con người và hệ sinh thỏi. Cụng nghệ này ủược chia thành 3 phương pháp:

- Bổ sung các vi sinh vật có khả năng phân hủy chất ô nhiễm vào vùng ô nhiễm mà ở ủú ủiều kiện mụi trường cú thể ủiều khiển ủược;

- Kớch thớch phỏt triển của vi sinh vật bản ủịa ngay tại nơi bị ụ nhiễm;

- Phân hủy bằng thực vật.

Một phần của tài liệu Đánh giá hiện trạng ô nhiễm dioxin trong cá tại khu vực sân bay đà nẵng (Trang 34 - 37)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)