Từ năm 1997-2009, nhiều cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước ủó tiến hành khảo sát và lấy mẫu tại "điểm nóng" và khu vực ngoại vi sân bay đà Nẵng, ựộ tồn lưu dioxin trong sân bay đà Nẵng còn tương ựối cao, thậm chắ tại "ðiểm núng" là rất cao. Bộ Quốc phũng ủó tiến hành một số cuộc khảo sỏt về ụ nhiễm dioxin trong trầm tớch, thực phẩm và ủặc biệt trong cỏc mẫu sinh phẩm của người dõn sống gần cỏc "ủiểm núng" ụ nhiễm dioxin ở miền Nam Việt Nam. Nhỡn chung, ụ nhiễm dioxin tại Việt Nam chủ yếu là do hoạt ủộng lưu trữ, phun rải chất diệt cỏ (trong ủú chủ yếu là chất Da cam) gõy ra, ủặc trưng bởi hàm lượng chiếm ưu thế của 2,3,7,8-TCDD, chất gây ô nhiễm chính của thuốc diệt cỏ 2,4,5 -T, một thành phần của chất da cam. 2,3,7,8-TCDD là chất ủộc nhất từ trước tới nay do con người tạo ra và nhận ủược nhiều sự quan tõm ủặc biệt.
Dựa vào các đợt điều tra, khảo sát và lấy mẫu của các đồn chuyên gia trong và ngoài nước có thể chia khu vực sân bay đà Nẵng thành 3 khu ô nhiễm chớnh cú nồng ủộ chất da cam/dioxin cũn tương ủối cao ủến rất cao ủược thể hiện cụ thể trong như trong hình 3.2:
*/ Khu vực pha trộn và nạp hóa chất lên máy bay (MLA): Nằm ở phớa ủụng bắc ủường băng chớnh, khoảng cỏch xấp xỉ 150 m từ căn cứ quốc tế hiện tại. Tại vị trớ này, chất da cam và cỏc thuốc diệt cỏ khỏc ủược chất lờn máy bay C-123, trực thăng và các loại máy bay khác, cũng như các thiết bị phun treo phớa sau. Cỏc mỏy bay trở về sau khi phun sẽ ủược rửa và bảo dưỡng tại khu vực này, làm cho cỏc chất diệt cỏ thõm nhập vào ủất xung
quanh và các mương thoát nước, cuối cùng là chảy vào hồ Sen và các hồ thoát nước xung quang khác.
*/ Khu vực dùng làm kho chứa chất da cam/dioxin (SA): Theo Alvin L.Young (2005) có khoảng 105.400 thùng hóa chất diệt cỏ (208 lit hay 55 galon/thùng) ựược cất giữ trong khu vực này tại căn cứ đà Nẵng trong suốt cuộc chiến. Cỏc thuốc diệt cỏ ủược vận chuyển từ khu vực SA ủến khu vực MLA ủể ủưa lờn mỏy bay hay cỏc thiết bị phun khỏc. Nền của khu vực SA cũ là cát nện, không có thực vật sống trên khu vực này
*/ Khu vực các hồ tiêu thoát nước (hồ Sen, hồ B, hồ C): các Hồ này tạo thành khu vực ủất ướt rộng trờn 7 ha nằm ở danh giới phớa bắc căn cứ, nay vẫn là danh giới của khu vực sân bay. Một mương thoát nước dẫn nước mưa từ MLA cũ và SA ủến hồ Sen. Khu vực nằm giữa SA và hồ Sen ủược sử dụng làm khu chứa chất thải hàng thập kỉ, do ủú cú thể hồ Sen tiếp nhận trực tiếp nước có nhiễm hóa chất do chôn lấp chất diệt cỏ hay các thùng chứa rỗng trong thời kì 1960. Nước thoát từ hồ Sen chảy từ phía bắc vào hệ thống thoát nước của thành phố.
ðây là những khu vực bị ô nhiễm dioxin nặng nhất do việc sử dụng, lưu giữ chất ủộc màu da cam và sự di chuyển của dư lượng chất da cam/dioxin vào môi trường nước. Nguy cơ phân tán dư lượng dioxin từ sân bay vào thành phố đà Nẵng là vô cùng lớn.
Hình 3.2. Các khu vực ô nhiễm dioxin chắnh tại sân bay đà Nẵng.
Nguồn Văn phũng Ban Chỉ ủạo 33/Hatfield
3.3.1. ễ nhiễm ủất và trầm tớch năm 2009
3.3.1.1. Khu vực kho chứa chiến dịch Pacer Ivy (PISA)
Số liệu bảng 3.5 cho thấy cỏc mẫu ủất lấy tại khu vực kho chứa trong chiến dịch Pacer Ivy ủó ủược phõn tớch vào thỏng 4 năm 2009. Hàm lượng TEQ trong ủất cao nhất ghi nhận ủược là 20.600 ppt (mẫu 208A), lấy ở ủộ sõu 0-10 cm; trong ủú TCDD chiếm 65% hàm lượng TEQ. Mẫu ủất cựng vị trớ nhưng lấy ở lớp ủất sõu hơn cũng cú nồng ủộ dioxin cao hơn (3.500 ppt TCDD; 5.120 ppt TEQ; TCDD chiếm 68,4% hàm lượng TEQ). Các mẫu lấy ở ủộ sõu 30 – 115 cm cú nồng ủộ TEQ thấp hơn và giảm theo ủộ sõu từ 123 ppt ủến 4,15 ppt.
Cỏc mẫu lấy ở lớp bề mặt dày 10 cm tại khu vực PISA cú nồng ủộ chất ụ nhiễm thấp hơn, nồng ủộ TCDD nằm trong khoảng từ 1,25 ppt với nồng ủộ 6,61 ppt TEQ (mẫu 325A) ủến 1.180 ppt TCDD và 1.420 ppt TEQ (mẫu 202A). Tỉ lệ của TCDD so với TEQ cao (80,1%) cho thấy chất ủộc màu da cam là nguyờn nhõn gõy ụ nhiễm tại vị trớ mẫu 202A. Cỏc mẫu lấy theo ủộ sõu (từ mẫu 208A ủến mẫu 212A) ủó chỉ ra hàm lượng TCDD ở ủộ sõu 0 – 10 cm cao (13.400 ppt) và ở ủộ sõu 10 – 30 cm thấp (3.500 ppt) nhưng hàm lượng chất ụ nhiễm ở ủộ sõu lớn hơn 30 cm lại thấp hơn rất nhiều. Những mẫu lấy ngay tại phía Bắc của khu vực PISA (mẫu 261A, 263A, 264A và 269A) có nồng ủộ TCDD thấp (nằm trong khoảng từ khụng phỏt hiện thấy ủến 0,623 ppt). Một mẫu lấy tại phớa Nam của khu vực PISA (mẫu 266A) cú nồng ủộ TCDD cao hơn khụng ủỏng kể (46,1 ppt TCDD và 115 ppt TEQ).
Tỉ lệ của TCCD so với tổng TEQ thay ủổi từ 30,7 ủến 80,1%.
3.3.1.2. Khu vực ủúng thựng Pacer Ivy (PIRA)
11 mẫu ủất bề mặt (0 – 10 cm) lấy tại khu vực ủúng thựng trong chiến dịch Pacer Ivy (PIRA) ủó ủược phõn tớch cho kết quả như bảng 3.5. Cụ thể, nồng ủộ của TEQ trong tất cả cỏc mẫu ủều thấp hơn tiờu chuẩn quốc tế cho phộp (1.000 ppt TEQ) và nằm trong khoảng từ 5,2 ppt TEQ ủến 99,7 ppt TEQ. Chỉ có 2 mẫu: 223A (73,7 ppt TCDD; 85,2 ppt TEQ) và 226A (79,9 ppt TCDD; 99,7 ppt TEQ) có tỉ lệ của TCDD so với TEQ cao hơn 80% (tương ứng 86,5% và 80,1%).
Bảng 3.5. Nồng ủộ của PCDD của cỏc mẫu ủất lấy tại khu vực kho chứa Pacer Ivy và khu vực ủúng thựng Pacer Ivy (pg/g [ppt]
trọng lượng khô), sân bay đà Nẵng, tháng 4 năm 2009
PCDD (pg/g trọng lượng khô) Kí hiệu
mẫu Vị trí Loại
mẫu 2,3,7,8-TCDD Tổng T4CDD
Tổng
P5CDD Tổng H6CDD Tổng H7CDD
Tổng O8CDD
TEQ (WHO 1998)
ND=1/2DL
TEQ (WHO 2005)
ND=1/2DL
% của TCDD so với TEQ
(2005)
Khu vực ủúng thựng Pacer Ivy
215A Khu vực ủúng thựng ðất NDR 1,21 < 0,273 0,537 12,6 77,9 679 1,11 1,21 NC
216A Khu vực ủúng thựng ðất 5,14 7,79 15,1 82 364 1.600 16,7 16,1 31,9
218A Khu vực ủúng thựng ðất NDR 1,82 0,35 1,06 30 157 1.200 2,65 2,85 NC
219A Khu vực ủúng thựng ðất 12 14,5 14,4 132 948 7.370 29,6 30,5 39,3
221A Khu vực ủúng thựng ðất 2,48 2,48 7,01 166 1.270 4.150 11,5 11,9 20,8
222A Khu vực ủúng thựng ðất 5,63 5,63 2,65 46,3 375 2.380 11,8 12 46,9
223A Khu vực ủúng thựng ðất 73,7 84,6 28,8 91,9 377 9.220 83,5 85,2 86,5
224A Khu vực ủúng thựng ðất 2,55 3,29 0,833 37,1 153 938 5,03 5,2 49,0
226A Khu vực ủúng thựng ðất 79,9 93,6 47,8 179 728 4.370 98,8 99,7 80,1
227A Khu vực ủúng thựng ðất 3,39 5,09 8,88 59,9 267 3.050 10,2 10,8 31,4
228A Khu vực ủúng thựng ðất 11,1 312 273 796 1.840 9.190 66,3 62,8 17,7
Kho chứa Pacer Ivy
202A Khu vực kho chứa ðất 1.180 1.910 1.150 2.300 2.500 6.290 1.430 1.420 83,1
203A Khu vực kho chứa ðất 54,5 67,8 60 196 370 4.300 72,5 73,3 74,4
204A Khu vực kho chứa ðất 6,81 8,35 19,9 128 660 5.080 21,4 22,2 30,7
206A Khu vực kho chứa ðất 2,99 2,99 < 0,244 22,9 121 1.610 4,09 4,4 68,0
207A Khu vực kho chứa ðất 30,2 31,5 16,7 68 201 5.470 33,7 34,7 87,0
213A Khu vực kho chứa ðất 5,4 6,5 6,32 55,5 310 3.480 12 12,5 43,2
214A Khu vực kho chứa ðất NDR 0,774 < 0,291 0,954 20,4 97,3 1.530 1,45 1,72 NC
321A Khu vực kho chứa ðất 46,1 105 248 508 659 1.910 124 124 37,2
322A Khu vực kho chứa ðất NDR 1,62 3,33 < 0,232 19,1 103 1.980 1,42 1,79 NC
323A Khu vực kho chứa ðất NDR 1,22 5,97 11,1 44,4 201 3.510 3,93 4,6 NC
324A Khu vực kho chứa ðất 1,97 5,52 2,74 64,7 257 4.980 6,06 6,93 28,4
325A Khu vực kho chứa ðất 1,25 17,1 5,13 53,8 310 4.260 5,93 6,61 18,9
326A Khu vực kho chứa ðất 44 64,7 103 295 433 2.860 75,1 75,3 58,4
327A Khu vực kho chứa ðất 18,7 30,4 83,7 288 599 3.180 39,8 40,3 46,4
(Nguồn Văn phũng Ban Chỉ ủạo 33/Hatfield)
NC = khụng tớnh ủược (vớ dụ mẫu cú hàm lượng 2,3,7,8-TCDD là NDR – khụng xỏc ủịnh ủược số lượng).
ND = khụng phỏt hiện; nếu xảy ra trường hợp ND tổng TEQ tớnh bằng 1/2 mức ủộ phỏt hiện.
NDR = tỉ lệ khụng tớnh ủược; pic xuất hiện nhưng khụng thỏa món tiờu chuẩn chất lượng; nếu xảy ra trường hợp NDR tổng TEQ tớnh như ND (‘0’).
Hỡnh 3. 3 TCDD (pg/g trọng lượng khụ), TEQ (pg/g) và phần trăm TCDD so với TEQ trong cỏc mẫu ủất ủược lấy tại khu vực ủúng thùng và kho chứa Pacer Ivy, sân bay đà Nẵng, tháng 4 năm 2009
pg/g trọng lượng khô
Khu vực ủúng thựng Pacer Ivy Khu vực kho chứa Pacer Ivy
215A ðất 216A ðất 218A ðất 219A ðất 221A ðất 222A ðất 223A ðất 224A ðất 226A ðất 227A ðất 228A ðất 202A ðất 203A ðất 204A ðất 206A ðất 207A ðất 213A ðất 214A ðất 321A ðất 322A ðất 323A ðất 324A ðất 325A ðất 326A ðất 327A ðất
TCDD TEQ % TCDD so với TEQ
3.3.1.3. Ô nhiễm trầm tích tại các hồ
Cỏc mẫu trầm tớch ủược lấy ở 5 vị trớ. Hai mẫu lấy tại hồ Sen A - cựng vị trắ lấy mẫu năm 2006. Mẫu lấy tại phắa đông hồ Sen (mẫu 286A) có nồng ựộ TEQ là 2.740 ppt, thấp hơn so với mẫu lấy vào năm 2006 (mẫu 06VN052;
5.960 ppt TEQ). Tỉ lệ phần trăm của TCDD trong cả 2 năm gần như nhau (91,6% vào năm 2009 và 91,4% vào năm 2006). Mẫu lấy tại phía Tây hồ Sen (mẫu 287A) cú nồng ủộ TEQ cao hơn (4.540 ppt) so với mẫu lấy tại phớa đông, tuy nhiên nồng ựộ TEQ thấp hơn mẫu lấy năm 2006 (06VN053; 6820 ppt TEQ). Tỉ lệ của TCDD so với TEQ trong các mẫu lớn hơn 90% cho thấy chất ủộc da cam là nguồn gõy ụ nhiễm. Cỏc kết quả này xỏc nhận rằng sự ụ nhiễm chất ủộc da cam tồn dư do lịch sử ủể lại trong hồ Sen tiếp tục suy giảm ở cuối phía Bắc sân bay.
Bảng: 3.6 Nồng ủộ của PCDD của cỏc mẫu trầm tớch lấy tại Hồ Sen, phắa bắc và phắa tây sân bay đà Nẵng năm 2009
TT Kí hiệu
mẫu Loại mẫu Vị trí
2,3,7,8- TCDD (ppt)
TEQ (WHO
2005) ND=1/2DL
2,3,7,8- TCDD /WHO-TEQ
(T%)
Tỉ lệ TEQ/
TCVN 8183:2009
(lần)
1 286A Trầm tích Hồ Sen 2.510 2.740 91,6 18
2 287A Trầm tích Hồ Sen 4.180 4.540 92,1 30
3 302A Trầm tớch Vành ủai
Phía bắc 4.080 4.200 97,1 28
4 306A Trầm tớch Vành ủai
Phía bắc 534 674 79,2 4,5
5 285A Trầm tích Phía tây 242 640 37,8 4,2
(Nguồn Văn phũng Ban Chỉ ủạo 33/Hatfield) TCVN 8183:2009 với ngưỡng dioxin trong trầm tích là 150 ppt.
Hai mẫu trầm tớch ủược lấy dọc theo vành ủai phớa Bắc sõn bay. Mẫu 302A lấy tại một mương thoát nước nhằm so sánh với mẫu năm 2006, mẫu 06VN081. Mẫu lấy vào năm 2009 (mẫu 302A) cú nồng ủộ TEQ là 4.200 ppt, chỉ bằng một nửa so với năm 2006 (8.580 ppt). Tuy nhiờn tồn dư chất ủộc da
cam tại vị trí lấy mẫu này vẫn cao hơn tiêu chuẩn 28 lần (tiêu chuẩn = 150 ppt).
Mẫu 306A ủược lấy tại mương thoỏt nước của sõn bay ủến phớa Bắc khu vực sõn bay gần hồ Sen với dự ủịnh ban ủầu là lặp lại vị trớ lấy mẫu năm 2006, mẫu 06VN042 (vị trí nằm giữa khu vực pha trộn hóa chất và chuyển lên mỏy bay cũ và khu vực kho chứa cũ). Tuy nhiờn, sự thay ủổi của ủất ủó phỏ hủy lớp ủất ở ủỉnh; do vậy tiến hành lấy mẫu ở vị trớ gần ủú. Mẫu 306A cú nồng ủộ TEQ là 674 ppt và tỉ lệ của TCDD là 79.2% cho thấy mức ủộ ụ nhiễm thấp hơn so với mẫu 302A.
3.3.2.ễ nhiễm ủất theo chiều sõu
Kết quả nghiờn cứu của Văn phũng Ban Chỉ ủạo 33 và Hatfield năm 2009 về ủộ sõu tồn lưu dioxin cho thấy tỷ lệ TCDD từ 59,6 – 61,5% so với TEQ và có thể tóm tắt lại như trong hình 3.4 và bảng 3.7
Hỡnh 3.4. TCDD (pg/g trọng lượng khụ), TEQ (pg/g) và phần trăm TCDD so với TEQ trong cỏc mẫu ủất lấy theo mặt cắt ựứng tại khu vực kho chứa Pacer Ivy, sân bay đà Nẵng, tháng 4 năm 2009
Nồng ủộ (pg/g trọng lượng khụ)
Ký hiệu mẫu ( ðộ sâu dất)
ðường giới hạn giá trị = 1.000 pg/g
208A ðất (1-10cm)
209A ðất (10-30cm)
210A ðất (30-60cm)
211A ðất (60-90cm)
212A ðất (90-115cm)
TCDD TEQ % TCDD so với TEQ
Bảng 3.7 PCDD của cỏc mẫu ủất lấy tại khu vực kho chứa Pacer Ivy và khu vực ủúng thựng Pacer Ivy (pg/g [ppt] trọng lượng khô), sân bay đà Nẵng, tháng 4, năm 2009
PCDD (pg/g trọng lượng khô) Kí hiệu
mẫu Vị trí Loại
mẫu 2,3,7,8- TCDD
Tổng T4CDD
Tổng P5CDD
Tổng H6CDD
Tổng H7CDD
Tổng O8CDD
TEQ (WHO 1998)
ND=1/2DL
TEQ (WHO 2005)
ND=1/2DL
% của TCDD so với TEQ
(2005)
Tỉ lệ so với TCVN 8183:2009
(lần)
208A Khu vực kho chứa
ðất
(1-10 cm) 13.400 25.800 19.500 23.700 31.200 47.600 20.700 20.600 65,0 20,6
209A Khu vực kho chứa
ðất
(10-30 cm) 3.500 6.530 4.860 5.280 6.900 12.200 5.140 5.120 68,4 5
210A Khu vực kho chứa
ðất
(30-60 cm) 123 239 168 206 355 2.200 189 189 65,1 <1
211A Khu vực kho chứa
ðất
(60-90 cm) 13,1 23,3 13,8 36,3 100 1.950 21,3 21,6 60,6 <<1
212A Khu vực kho chứa
ðất
(90-115 cm) 4,15 4,63 4,54 10,1 30 784 6,92 6,96 59,6 <<1