CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIỆN CỨU VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên c xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập đình. Đáp viên là ngư
về họ có ý nghĩa thực tiễn trong bài nghiên cứu.
4.1.1 Giới tính Giang
Trong tổng số 65% (52/80 người), t
nhân làm cho tỷ lệ đáp viên nam nhi
vấn được thực hiện chủ yếu vào ngày Chủ Nhật và các buổi chiều tối từ thứ 2 đến thứ 7 nên vào nh
đều phải làm nội trợ hoặc ch chối khi tiếp xúc với ng gian rãnh rỗi hơn v sóc con cái nên họ cao hơn tỷ lệ đáp viên n
Hình 4. 5: Giới tính của
Nữ 35%
39
CHƯƠNG 4
ẬN THỨC VÀ MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN CỦA NG Ề PHÂN LOẠI RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NGUỒN
ỊA BÀN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình sống
ậy, tỉnh Tiền Giang. Họ có nhiều đặc điểm khác nhau về giới tính, ộ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập của hộ, số thành viên trong gia Đáp viên là người trả lời trực tiếp cuộc phỏng vấn nên những thông tin ề họ có ý nghĩa thực tiễn trong bài nghiên cứu.
ới tính và tuổi của người dân ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền ổng số 80 quan sát, tỷ lệ nữ là 35% (28/80 ngư
ời), tỷ lệ nam nhiều hơn tỷ lệ nữ là 30% (24 đáp viên nam nhiều hơn đáp viên nữ là do
ợc thực hiện chủ yếu vào ngày Chủ Nhật và các buổi chiều tối từ thứ 2 nên vào những giờ này thì đa phần người phụ nữ trong hộ gia ều phải làm nội trợ hoặc chăm sóc con cái nên rất nhiều phụ nữ tỏ thái
ếp xúc với người phỏng vấn. Ngược lại, nam giới thì
hơn vì người phụ nữ đã đảm đương công việc nội trợ và ch ọ rất sẵn lòng trả lời phỏng vấn làm cho tỷ lệ
đáp viên nữ.
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2014
ới tính của đáp viên ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Ộ CHẤP NHẬN CỦA NGƯỜI ẠI RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN
ỈNH TIỀN GIANG
ống trên địa bàn thị ểm khác nhau về giới tính, thành viên trong gia ời trả lời trực tiếp cuộc phỏng vấn nên những thông tin ời dân ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền 80 người), tỷ lệ nam là 24 người). Nguyên ữ là do quá trình phỏng ợc thực hiện chủ yếu vào ngày Chủ Nhật và các buổi chiều tối từ thứ 2 ời phụ nữ trong hộ gia đình ất nhiều phụ nữ tỏ thái độ từ ợc lại, nam giới thì có nhiều thời ệc nội trợ và chăm ỷ lệ đáp viên nam
ậy, tỉnh Tiền Giang
Nam 65%
40
Bảng 4.8: Tuổi của đáp viên ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Chỉ tiêu Tuổi đáp viên (tuổi)
Giá trị lớn nhất 69
Giá trị nhỏ nhất 22
Giá trị trung bình 43,84
Độ lệch chuẩn 10,199
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2014
Trong 80 đáp viên, người có độ tuổi nhỏ nhất là 22 tuổi, người có độ tuổi lớn nhất là 69 tuổi. Độ tuổi trung bình của đáp viên là 44 tuổi cho thấy chủ yếu đáp viên đều ở độ tuổi trung niên vì họ là trụ cột trong gia đình có thu nhập ổn định và khả năng quyết định mọi việc trong gia đình.
4.1.2 Mô tả về số thành viên trong gia đình và thu nhập của hộ ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Bảng 4. 9: Số thành viên trong gia đình và thu nhập của hộ ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Chỉ Tiêu Giá trị
nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn Số thành viên trong gia
đình (người/hộ) 1 7 4,55 1,262
Thu nhập của hộ
(triệu đồng/tháng) 1 30 11,025 6,311
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2014
Trong bảng 4.9 cho thấy trong 80 hộ gia đình được khảo sát, hộ gia đình có quy mô nhỏ nhất là 1 thành viên, hộ có quy mô lớn nhất là 7 thành viên, trung bình mỗi hộ gia đình có 4 hay 5 thành viên. Ngày nay, theo chính sách của nhà nước mỗi gia đình chỉ có 2 con để đảm bảo chất lượng của cuộc sống và hạn chế sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.
Về thu nhập, có sự chênh lệch lớn trong thu nhập, mức thu nhập thấp nhất là 1 triệu đồng/tháng, thu nhập cao nhất là 30 triệu đồng/tháng. Thu nhập trung bình của hộ là 11,025 triệu đồng/tháng. Nguyên nhân là do trong gia đình chỉ có 2 hay 3 người là nguồn thu nhập chính, đồng thời những người làm nghề kinh doanh, buôn bán, công viên chức nhà nước đều có thu nhập cao
và ổn định, đảm bảo cho cuộc sống, còn những ng
cho người người khác có thu nhập thấp, ngoài ra những ng chăm lo cho con cái, gia đ
tiêu phải phụ thuộc vào ng gia đình thấp.
4.1.3 Trình đ Lậy, tỉnh Tiền Giang
Trình độ học vấn là yếu tố quan trọng
dân thị xã Cai Lậy về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn nhằm bảo vệ môi trường sống của chúng ta. Hình 4.
thị xã Cai Lậy cao nhất là trung học c sau trung học phổ thông là 2
27,5% (22/80 đáp viên)
có nạn mù chữ. Nguyên nhân là do thị cận văn hóa, phương ti
được việc học là rất quan trọng, trình độ học vấn cao thì mới có và gia đình.
Hình 4.6: Trình đ Trong 80 mẫu
thị xã Cai Lậy chủ yếu là buôn bán chiếm tỉ lệ lớn nhất 3 viên). Vì đây là nơi giao thông thu
nên sức mua của ng Tỷ lệ công viên chức
0 5 10 15 20 25 30 35
Tiểu học 11,25%
41
ảm bảo cho cuộc sống, còn những người làm thuê hay làm m ời khác có thu nhập thấp, ngoài ra những ng
chăm lo cho con cái, gia đình nên ở nhà nội trợ không có thu nhập, mọi chi ải phụ thuộc vào người chồng cũng góp phần làm cho thu nhập của hộ
độ học vấn và nghề nghiệp của người dân n Giang
ộ học vấn là yếu tố quan trọng để đánh giá nhận thức của ng ậy về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn nhằm bảo vệ môi ờng sống của chúng ta. Hình 4.6 cho thấy trình độ học vấn của ng
ậy cao nhất là trung học cơ sở với tỉ lệ là 32,5% ( ọc phổ thông là 28,75% (23/80 đáp viên) và trung h
(22/80 đáp viên), thấp nhất là tiểu học 11,25% (9/80 đáp viên), không ạn mù chữ. Nguyên nhân là do thị xã Cai Lậy là trung tâm kinh tế
ăn hóa, phương tiện đi lại thuận tiện và dễ dàng nên ng
ợc việc học là rất quan trọng, đồng thời người dân quan niệm rằng chỉ có ộ học vấn cao thì mới có được nghề nghiệp ổn định nuôi sống bản thân
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2014
h độ học vấn của người dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ẫu điều tra trực tiếp hộ gia đình, nghề nghiệp của ng ậy chủ yếu là buôn bán chiếm tỉ lệ lớn nhất 31
đây là nơi giao thông thuận tiện, đặc biệt gần các chợ lớn của huyện ức mua của người dân cao thuận lợi cho buôn bán, kinh doanh phát triển.
ức chiếm 30% (24/80 đáp viên) và một số nghề khác nh
Tiểu học Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Sau Trung học phổ thông 11,25%
32,5%
27,5%
28,75%
ời làm thuê hay làm mướn ời khác có thu nhập thấp, ngoài ra những người phụ nữ phải ở nhà nội trợ không có thu nhập, mọi chi ời chồng cũng góp phần làm cho thu nhập của hộ i dân ở thị xã Cai ận thức của người ậy về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn nhằm bảo vệ môi ộ học vấn của người dân
% (26/80 đáp viên), và trung học phổ thông là 0 đáp viên), không ậy là trung tâm kinh tế, nơi tiếp ại thuận tiện và dễ dàng nên người dân ý thức ời dân quan niệm rằng chỉ có ịnh nuôi sống bản thân
ậy, tỉnh Tiền Giang ề nghiệp của người dân
1,25% (25/80 đáp ần các chợ lớn của huyện ời dân cao thuận lợi cho buôn bán, kinh doanh phát triển.
ột số nghề khác như
Sau Trung học phổ thông
28,75%
công nhân, thợ mộc, thợ hàn, chiếm tỉ lệ tương đương
tỷ lệ nhỏ nhất là 12 người đã đến tuổi nghỉ h để con cái của mình hoặc ng
Hình 4.7 : Nghề nghiệp của