Quy trình kiểm toán theo hướng dẫn VACPA

Một phần của tài liệu đánh giá và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty tnhh kiểm toán afc việt nam – chi nhánh cần thơ (Trang 31 - 36)

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.4 Quy trình kiểm toán theo hướng dẫn VACPA

2.1.4.1 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bảng 2.1: Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

STT Thủ tục Người

thực hiện

Tham chiếu I. Các thủ tục chung

1

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

2

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II. Kiểm tra phân tích

1

So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại, tỷ lệ các khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm nay và năm trước, thu thập giải trình cho những biến động bất thường.

2

Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại hoạt động giữa năm nay với năm trước, thu thập sự giải trình cho những biến động bất thường.

III. Kiểm tra chi tiết

1

Lập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo các tháng trong năm, đối chiếu Sổ Cái.

2

Đối chiếu doanh thu theo từng khách hàng hoặc từng tháng, hoặc từng loại hàng hóa dịch vụ với các tài liệu độc lập khác nhƣ: Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hàng của phòng bán hàng, phòng xuất khẩu,… về số lƣợng, giá trị và giải thích chênh lệch lớn (nếu có).

STT Thủ tục Người thực hiện

Tham chiếu Đối chiếu doanh thu hạch toán với doanh thu

theo tờ khai VAT trong năm.

3 Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm và kiểm tra hồ sơ bán hàng liên quan. Đối với doanh thu bằng ngoại tệ, cần kiểm tra tính hợp lý của tỷ giá áp dụng để quy đổi.

4 Kiểm tra chi tiết hồ sơ đối với các khoản giảm trừ doanh thu lớn trong năm, đảm bảo tuân thủ các quy định bán hàng của DN cũng nhƣ luật thuế.

5 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu:

5.1 Kiểm tra hóa đơn bán hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng của các lô hàng được bán trước _____ ngày và sau ____ ngày kể từ ngày khóa sổ kế toán để đảm bảo doanh thu đã đƣợc ghi chép đúng kỳ.

5.2 Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, đánh giá ảnh hưởng đến khoản doanh thu đã ghi nhận trong năm.

6 Kiểm tra tính trình bày về doanh thutrên BCTC.

IV. Thủ tục kiểm toán khác

Nguồn: Chương trình kiểm toán VACPA, 2013

2.1.4.2 Quy trình kiểm toán doanh thu tài chính Bảng 2.2: Quy trình kiểm toán doanh thu tài chính

STT Thủ tục Người

thực hiện

Tham chiếu I. Thủ tục chung

1

Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập

STT Thủ tục Người thực hiện

Tham chiếu

2

Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II. Thủ tục phân tích

1

So sánh doanh thu, chi phí hoạt động tài chính năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn.

III. Kiểm tra chi tiết

1

Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu và chi phí hoạt động tài chính theo khoản mục theo các tháng trong năm:

- Đối chiếu với các tài liệu có liên quan: Sổ Cái, sổ chi tiết,…

- Phân tích biến động từng khoản mục doanh thu, chi phí theo tháng, đánh giá tính hợp lý, giải thích nội dung biến động và thực hiện kiểm tra tương ứng.

3

Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng...).

Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).

4

Đối chiếu các khoản doanh thu, chi phí đã đƣợc kiểm tra tại các phần hành kiểm toán liên quan:

tiền, đầu tƣ tài chính, vay và nợ, chi phí phải trả,…

5

Đối với các khoản chênh lệch tỷ giá đã thực hiện trong năm (1): Chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm tra lại cách tính toán (kết hợp với phần hành liên quan nhƣ: nợ phải thu, phải trả, vay…)

6

Đối với các khoản chênh lệch tỷ giá chƣa thực hiện (1): Tham chiếu đến các phần hành liên quan (nợ phải thu, phải trả, vay…), so sánh với số liệu đã ghi nhận trên sổ và giải thích các chênh lệch, nếu có.

STT Thủ tục Người thực hiện

Tham chiếu

7

Kiểm tra chọn mẫu tới chứng từ gốc đối với các giao dịch doanh thu/chi phí hoạt động tài chính khác.

8

Kiểm tra tính đúng kỳ:

- Đọc sổ chi tiết doanh thu, chi phí tài chính, tiền mặt, tiền gửi và tờ khai thuế GTGT sau ngày kết thúc kỳ kế toán, xác định các giao dịch không đúng niên độ.

- Xem xét các khoản doanh thu, chi phí tài chính của kỳ trước nhưng được ghi nhận trong kỳ kiểm toán, đánh giá khả năng rủi ro này có thể lặp lại.

9

Đối với các giao dịch với bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá áp dụng,... Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán.

Kết hợp với các phần hành có liên quan để gửi thƣ xác nhận về các giao dịch trong kỳ.

10

Rà soát và tổng hợp các khoản chi phí tài chính không đủ điều kiện là chi phí đƣợc trừ khi tính thuế TNDN (phối hợp với phần hành Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).

11 Kiểm tra phân loại và trình bày các khoản doanh thu, chi phí tài chính trên BCTC.

Nguồn: Chương trình kiểm toán VACPA, 2013

2.1.4.3 Quy trình kiểm toán thu nhập khác Bảng 2.3: Quy trình kiểm toán thu nhập khác

STT Thủ tục Người

thực hiện

Tham chiếu I. Thủ tục chung

1

Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC đƣợc áp dụng.

Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm

STT Thủ tục Người thực hiện

Tham chiếu hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết và giấy tờ

làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II. Thủ tục phân tích

1

So sánh các khoản thu nhập, chi phí khác năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn.

III. Kiểm tra chi tiết

1

Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết thu nhập, chi phí kháctheo khoản mục, đối chiếu với các tài liệu có liên quan: Sổ Cái, sổ chi tiết,…

2

Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng...).

Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).

3

Kiểm tra tới chứng từ gốc đối với các khoản thu nhập, chi phí khác có giá trị lớn. Đánh giá tính hợp lý của việc ghi nhận.

4

Đối với thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (1): Kiểm tra chi tiết các chứng từ liên quan và tính đúng đắn của các bút toán điều chỉnh liên quan đến nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, thu nhập và chi phí thanh lý. Tham chiếu đến phần hành TSCĐ.

5 Kiểm tra tính phù hợp của các khoản thu nhập khác với chi phí khác (nếu có).

6

Đối với các giao dịch với bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá áp dụng,... Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán.

Kết hợp với các phần hành có liên quan để gửi thƣ xác nhận về các giao dịch trong kỳ.

7

Rà soát và tổng hợp các khoản chi phí khác không đủ điều kiện là chi phí đƣợc trừ khi tính thuế TNDN (phối hợp với phần hành Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).

STT Thủ tục Người thực hiện

Tham chiếu 8 Kiểm tra phân loại và trình bày các khoản thu

nhập, chi phí khác trên BCTC.

Nguồn: Chương trình kiểm toán VACPA, 2013

Một phần của tài liệu đánh giá và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty tnhh kiểm toán afc việt nam – chi nhánh cần thơ (Trang 31 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(141 trang)