CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
4.2 KHẢO SÁT THỰC TẾ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÍ TUỆ
4.2.2 Thực hiện kiểm toán
4.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Đây là chương trình kiểm toán chung đối với khoản mục doanh thu và thu nhập khác do công ty AFC xây dựng.
Mục tiêu: Đảm bảo rằng doanh thu của công ty Trí Tuệ trong năm 2013 đƣợc thể hiện trên Báo cáo kết quả kinh doanh là trung thực và hợp lý.
Bảng 4.16: Chương trình kiểm toán doanh thu và thu nhập khác tại công ty Trí Tuệ năm 2013
Thủ tục kiểm toán Mục tiêu
kiểm toán
Giấy tham chiếu
Kiểm toán viên C E A V
Thủ tục phân tích cơ bản
1. So sánh giữa năm hiện tại với năm trước về:
a. Doanh thu theo sản phẩm hoặc theo khu vực.
b. Lãi gộp theo sản phẩm hoặc theo khu vực.
Giải thích các biến động.
C E A C E A
Q4 Q4-1
2. So sánh doanh thu từng tháng với năm trước và kiểm tra các biến đổi theo mùa (nếu có liên quan) có nhất quán hay không.
C E A V Q4-2
3. Điều giải doanh thu hàng bán bị trả lại. C E A V Q4-3 Thử nghiệm chi tiết
4. Đảm bảo mọi nghiệp vụ bán hàng đƣợc thực hiện và ghi nhận, từ sổ cái kế toán:
Q5 a. Chọn mẫu phiếu giao hàng trong năm trong sổ
kho, đối chiếu phiếu giao hàng với đơn đặt hàng, hóa đơn và sổ cái. Kiểm tra giá bán với bảng giá chuẩn và các báo giá trên thị trường.
C A Q5-1
b. Kiểm tra việc phân loại doanh theo thuế suất thuế GTGT (trường hợp doanh thu của các nhóm sản phẩm áp dụng thuế suất thuế GTGT khác nhau).
A Q5-2
c. Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu tài chính (chiết khấu thanh toán được hưởng).
V Q5-3
g. Xem xét kỹ các số tiền bất thường trong sổ chi tiết theo dõi bán hàng.
A Q5-4
5. Đảm bảo việc khoá sổ đúng kỳ.
a. Chọn mẫu phiếu giao hàng trước và sau ngày kết thúc niên độ và đối chiếu với hóa đơn bán hàng và sổ cái.
C Q6
Thủ tục kiểm toán Mục tiêu kiểm toán
Giấy tham chiếu
Kiểm toán viên năm bị trả lại sau ngày kết thúc niên độ và giấy báo
có phát hành sau niên độ mà có số tiền trọng yếu và đảm bảo rằng chúng đƣợc ghi chép đúng kỳ.
c. Xác nhận việc xử lý đúng các khoản mục hàng tồn kho vào cuối niên độ đối với các mục (a) nêu trên.
A Q6
Nguồn: Hồ sơ kiểm toán công ty AFC, 2014
Ghi chú: C (Completeness): đầy đủ A (Accuracy): chính xác
E (Existence and Occurrence): hiện hữu V (Valuation): đánh giá N/A: Công việc không thực hiện do trong năm Công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến công việc nêu trên.
4.2.2.2 Thủ tục phân tích doanh thu
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số
Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q1
Bảng 4.17: Biểu chỉ đạo kiểm toán khoản mục doanh thu công ty Trí Tuệ năm 2013
ĐVT: đồng Tài
khoản Diễn giải Trước kiểm toán Đã kiểm toán
Năm 2013 Năm 2012
511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
36.557.446.004 34.984.200.927 Doanh thu bán hàng nội địa 36.557.446.004 34.984.200.927 521 Chiết khấu thương mại 7.349.455.175 4.458.867.368
515 Doanh thu tài chính 768.059.691 30.732.071
711 Thu nhập khác 106.959.563 434.961.166
PL AFS
T T
Nguồn: Hồ sơ kiểm toán công ty AFC, 2014
PL: Phù hợp với số liệu đã kiểm toán
AFS: Phù hợp với Báo cáo kết quả kinh doanh 31/12/2013; T: Đã cộng
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q4-1
Mục tiêu: Kiểm tra sự biến động bất thường giữa các loại doanh thu Công việc: So sánh giữa năm hiện tại với năm trước về:
a. Phân loại doanh thu.
b. Lãi gộp theo sản phẩm.
Kết quả: xem bảng 4.18; 4.19 bên dưới Kết luận: Doanh thu tăng hợp lý.
Đánh giá: Ở đây thủ tục phân tích được áp dụng tương tự như ở công ty Ánh Mai để tìm hiểu biến động bất thường và khoanh vùng rủi ro.
Bảng 4.18: Phân tích chênh lệch doanh thu của công ty Trí Tuệ giai đoạn năm 2012-2013
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
Giá trị %
Doanh thu BH và CCDV
36.557.446.004 34.984.200.927 1.573.245.077 4,5 Doanh thu bán hàng
nội địa
36.557.446.004 34.984.200.927 1.573.245.077 4,5 Các khoản giảm trừ
doanh thu
7.349.455.175 4.458.867.368 2.890.587.807 64,8 Doanh thu thuần 29.207.990.829 30.525.333.559 (1.317.342.731) (4,3) Giá vốn hàng bán 28.261.781.654 27.348.113.357 913.668.298 3,3 Lợi nhuận gộp 946.209.174 3.177.220.202 (2.231.011.028) (70,2)
Tỷ lệ 3,2% 10,4% (7,2)% (68,9)
Tỷ lệ GV/DT 96,8% 89,6% (7,2)% (8,0)
Nguồn: Thông tin tổng hợp từ phòng kế toán công ty Trí Tuệ, 2013
Bảng 4.19: Phân tích sự biến động theo nhóm hàng của công ty Trí Tuệ giai đoạn năm 2012-2013
ĐVT: đồng
TK Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
Giá trị % 511 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 34.984.200.927 36.557.446.004 1.573.245.077 4,5 Doanh thu từ bán
sách giáo khoa
12.878.740.971 12.457.900.000 (420.840.971) (3,3) Doanh thu từ văn
phòng phẩm
9.866.233.741 11.354.890.000 1.488.656.259 15,1 Doanh thu từ thiết
bị dạy học
8.563.364.305 8.903.489.999 340.125.694 4,0 Doanh thu từ các
thể loại sách khác
3.675.861.909 5.841.166.003 2.165.304.094 58,9 515 Doanh thu tài chính 30.732.071 768.059.691 737.327.620 2399,2
Doanh thu từ tiền
lãi khách hàng nợ - 613.270.691 613.270.691 x
Doanh thu từ chiết khấu thanh toán được hưởng
30.732.071 154.789.000 124.056.929 403,7 711 Thu nhập khác 434.961.166 106.959.563 (328.001.603) (75,4)
Thu nhập từ thanh lý TSCĐ
124.576.500 - x x
Thu nhập từ việc thu nợ
141.980.674 - x x
Thu từ quà biếu của khách hàng
168.403.992 106.959.563 (61.444.429) (36,5) Nguồn: Thông tin tổng hợp từ phòng kế toán công ty Trí Tuệ, 2013
Nhận xét:
Năm 2013 doanh thu tăng so với 2012, là do 2013 công ty tăng tỷ lệ chiết khấu hàng bán để đẩy mạnh tăng doanh số bán hàng (tỷ lệ năm 2012 là 10- 12%, năm 2013 là 10-20%, năm 2013 tỷ lệ chiết khấu bình quân bình thường là 18-19%), điều này đẫn đến tỷ lệ lãi gộp năm 2013 giảm nhƣng doanh thu tăng.
Doanh thu tài chính tăng mạnh chủ yếu do tiền lãi từ khách hàng nợ, công ty có chính sách cho khách hàng nợ lâu hơn nhƣng tăng lãi suất.
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q4-2
Mục tiêu: Nắm rõ tình hình biến động doanh thu và giới hạn những tháng cần tập trung kiểm tra chi tiết chứng từ.
Công việc:
Trước tiên, dựa vào sổ cái doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Trí Tuệ, KTV tiến hành liệt kê số phát sinh doanh thu bán hàng trong kỳ theo từng tháng. Sau đó, KTV sẽ đối chiếu với số phát sinh từ bảng cân đối phát sinh để xem số liệu giữa sổ cái và bảng cân đối phát sinh có khớp không, sau đó đối chiếu kết quả với bảng xác định kết quả kinh doanh. Khi đã xác định thống nhất số liệu, KTV so sánh số liệu giữa năm 2012, 2013 để tìm ra những biến động bất thường.
Kết quả: xem chi tiết tại bảng 4.20
Do năm 2013 công ty đã tăng chiết khấu rất nhiều cho nên lãi gộp giảm, vào tháng 5 doanh thu cao nhất là do vào thời điểm này các cửa hàng nhập hàng về dự trữ bán cho năm học mới và bán cho học sinh học hè.
Tháng 9 do là tháng đã nhập hàng về còn tồn cho nên hàng bán chậm vào tháng này.
Kết luận:
Doanh thu công ty Trí Tuệ tuy có biến động nhƣng đã đƣợc giải thích hợp lý. Tuy nhiên, KTV sẽ tập trung kiểm tra vào các tháng 5, tháng 9 nguyên nhân là do tháng 5 doanh thu cao nhất và tháng 9 doanh thu thấp nhất.
Đánh giá: Ở đây thủ tục phân tích được áp dụng tương tự như ở công ty Ánh Mai tuy nhiên KTV không sử dụng sổ chi tiết bán hàng vì công ty Trí Tuệ không có theo dõi trên sổ chi tiết mà chỉ ghi chép trên sổ cái nên KTV chỉ có thể so sánh, đối chiếu giữa sổ cái và bảng cân đối số phát sinh và bảng xác định kết quả kinh doanh.
Bảng 4.20: Phân tích lợi nhuận gộp của công ty Trí Tuệ giai đoạn năm 2012-2013
ĐVT: đồng
Tháng
2012 2013
Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Tỷ lệ
% Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Tỷ lệ
% 1 1.099.913.796 1.001.074.311 98.839.486 9,9 1.047.030.153 1.015.619.249 31.410.905 3,0 2 759.893.901 687.427.728 72.466.173 10,5 732.873.195 710.886.999 21.986.196 3,0 3 1.512.289.218 1.316.709.012 195.580.206 14,9 1.403.755.916 1.361.643.239 42.112.677 3,0 4 2.235.606.716 1.999.349.470 236.257.246 11,8 2.131.525.357 2.067.579.596 63.945.761 3,0 5 4.763.178.804 4.246.813.507 516.365.296 12,2 4.568.773.616 4.391.740.959 177.032.657 3,9 6 3.302.591.938 2.929.771.216 372.820.721 12,7 3.144.075.327 3.029.753.068 114.322.260 3,6 7 3.475.586.336 3.119.024.321 356.562.014 11,4 3.325.221.294 3.225.464.655 99.756.639 3,0 8 4.085.249.817 3.717.828.771 367.421.046 9,9 3.963.612.374 3.844.704.003 118.908.371 3,0 9 1.534.605.070 1.409.052.576 125.552.495 8,9 1.502.204.262 1.457.138.134 45.066.128 3,0 10 2.660.526.512 2.416.700.799 243.825.713 10,1 2.576.467.552 2.499.173.526 77.294.027 3,0 11 1.716.235.098 1.498.898.649 217.336.449 14,5 1.587.680.731 1.550.050.309 37.630.422 2,4 12 3.379.656.353 3.005.462.998 374.193.356 12,5 3.224.771.050 3.108.027.919 116.743.132 3,6 TC 30.525.333.559 27.348.113.357 3.177.220.202 10,4 29.207.990.828 28.261.781.654 946.209.174 3,2
Nguồn: Thông tin tổng hợp từ phòng kế toán công ty Trí Tuệ, 2013
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q4-3
Mục tiêu: Xem xét những biến động bất thường của các khoản giảm trừ doanh thu.
Công việc: Điều giải doanh thu hàng bán bị trả lại. Tuy nhiên, ở đây do chỉ phát sinh chiết khấu thương mại nên KTV chỉ tập trung phân tích tài khoản này. KTV so sánh giá trị chiết khấu kỳ hiện tại so với kỳ trước để xem xét sự biến động.
Kết quả: xem chi tiết tại Bảng 4.21 bên dưới
Kết luận: Chưa có phát hiện bất thường nào trong biến động các khoản giảm trừ doanh thu, KTV lưu ý kiểm tra chứng từ liên quan đến chiết khấu thương mại.
Đánh giá: Ở đây thủ tục phân tích được áp dụng tương tự như ở công ty Ánh Mai nhưng do tính chất đặc thù của hai công ty khác nhau nên KTV lưu ý kiểm tra sâu hơn tài khoản chiết khấu thương mại và các chứng từ liên quan đến chiết khấu thương mại như danh sách các mặt hàng được hưởng chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu khác nhau nhƣ thế nào giữa các mặt hàng.
Bảng 4.21: Phân tích các khoản giảm trừ doanh thu của công ty Trí Tuệ giai đoạn năm 2012-2013
ĐVT: đồng
TK Tên TK Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
Giá trị % 521 Chiết khấu thương
mại 7.349.455.175 4.458.867.368 2.890.587.807 64,8 Nguồn: Thông tin tổng hợp từ phòng kế toán công ty Trí Tuệ, 2013
Chiết khấu thương mại tăng mạnh là do công ty muốn thu hút khách hàng, do tình hình cạnh tranh gay gắt của thị trường.
Đánh giá thủ tục phân tích được áp dụng:
nhằm tìm ra các biến động bất thường để đi sâu vào thử nghiệm cơ bản. So với công ty Ánh Mai, về cơ bản không có khác biệt nhƣng chi tiết khoanh vùng rủi ro khác nhau và cách sử dụng, lựa chọn chứng từ cũng khác do hệ thống kiểm soát nội bộ của hai công ty khác nhau. Tuy nhiên, ở đây KTV AFC vẫn chƣa phân tích đi sâu vào các thông tin phi tài chính và chƣa xem xét song song với tình hình của các công ty cùng ngành.
4.2.2.3 Thử nghiệm chi tiết
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số
Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q5-1
Mục tiêu: Đảm bảo mọi nghiệp vụ bán hàng đƣợc thực hiện đều đƣợc ghi nhận đầy đủ và có thực.
Công việc: Chọn mẫu doanh thu, đối chiếu phiếu giao hàng với đơn đặt hàng, hóa đơn và sổ cái. Kiểm tra giá bán với bảng giá chuẩn và các báo giá trên thị trường.
Từ sổ cái kế toán KTV sẽ tiến hành chọn mẫu bằng phần mềm chọn mẫu có sẵn. Nếu nghiệp vụ nào có số tiền phát sinh lớn hơn hoặc bằng TE =274.180.845 đồng, thì nghiệp vụ đó sẽ đƣợc chọn tất cả để KTV kiểm tra, còn các nghiệp vụ còn lại sẽ đƣợc chọn ngẫu nhiên có khoảng cách đều nhau. Do kết quả chọn mẫu không có giá trị nào lớn hơn mức trọng yếu để kiểm tra nên KTV chỉ chọn mẫu ngẫu nhiên dựa trên phần mềm chọn mẫu đã có sẵn, KTV nhập file sổ cái để chọn mẫu ngẫu nhiên nghiệp vụ cần kiểm tra.
KTV so sánh đối chiếu phiếu giao hàng từ sổ kho ra ngoài để xem xét thực chất nghiệp vụ này có phát sinh hay không; sau đó so sánh với hóa đơn, đơn đặt hàng và sổ cái để kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi chép nghiệp vụ.
Kết quả: xem phụ lục 5
Kết luận: Doanh thu ghi nhận đầy đủ.
Đánh giá: KTV mặc dù chọn mẫu ngẫu nhiên dựa trên phần mềm nhưng dường nhƣ còn chủ quan khi chƣa xem xét lại tính đại diện cho mẫu, vì tổng giá trị chọn mẫu của phần mềm chỉ chiếm tỷ lệ 20% tổng giá trị khoản mục, nhƣ vậy vẫn chƣa mang tính đại diện và có thể tồn đọng rủi ro là có sai sót cho những nghiệp vụ bỏ qua.
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q5-2
Mục tiêu: Đảm bảo mọi nghiệp vụ bán hàng đƣợc thực hiện đều đƣợc ghi nhận đầy đủ và chính xác.
Công việc: Kiểm tra thu nhập khác xuất hóa đơn (kiểm tra các hóa đơn của các khoản thu nhập khác là có hợp lý, hợp lệ hay chƣa).
Kiểm tra việc phân loại doanh thu theo thuế suất thuế GTGT (trường hợp doanh thu của các nhóm sản phẩm áp dụng thuế suất thuế GTGT khác nhau).
Trước tiên, KTV thu thập tờ khai thuế 12 tháng của đơn vị sau đó từ bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra phản ánh số doanh thu bán ra từng tháng theo loại thuế suất vào bảng đối chiếu doanh thu và so sánh với sổ chi tiết tài khoản doanh thu và thu nhập khác. KTV lấy số tổng trên tờ khai thuế, sau đó so sánh đối chiếu với một giá trị. Giá trị này là số tổng của doanh thu bán hàng trên sổ sách đã cộng với thu nhập khác và trừ cho các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong kỳ do không có phát sinh các khoản thu nhập khác xuất hóa đơn nên KTV yêu cầu công ty khách hàng cung cấp danh sách các khoản thu nhập khác phát sinh nhƣng không xuất hóa đơn (có thời gian, mục đích sử dụng vàtên người xét duyệt). KTV xem xét và kiểm tra các mục đích sử dụng hiện tại của các thu nhập khác đó bằng cách quan sát (đối với quà biếu là thiết bị sử dụng trong văn phòng hay công xưởng), văn bản về việc sử dụng các khoản thu nhập khác mà không phải là dụng cụ đang sử dụng.
Kết quả: xem bảng 4.22
Ghi thiếu 1 khoản 35.753.000 đồng, số hóa đơn 000173, ngày 21/05/2013 Kết luận: Doanh thu bán hàng ghi thiếu một khoản 35.753.000 đồng. Công ty Trí Tuệ không có khoản thu nhập khác nào xuất hóa đơn, các khoản thu nhập khác đƣợc ghi nhận hợp lý.
Đánh giá: Thử nghiệm này giúp KTV có thể phát hiện các khoản doanh thu bị ghi thiếu hoặc thừa mà ở việc chọn mẫu chƣa tìm ra đƣợc. Đó là một điển hình khi có bất kỳ sự chênh lệch nào giữa tờ khai thuế và sổ sách chính là có một khoản doanh thu bị ghi thừa hoặc thiếu.Thêm vào đó, công ty Trí Tuệ là công ty chuyên kinh doanh sách, văn phòng phẩm và các thiết bị giáo dục nên mức
Bảng 4.22: Kết quả kiểm tra từ việc sắp xếp theo thuế GTGT của công ty Trí Tuệ giai đoạn năm 2012-2013
ĐVT: đồng
Tháng Không chịu
thuế 5% 10%
DT DT Thuế DT Thuế Thuế DT tờ khai Dt theo sổ sách Chênh lệch
1 99.025.379 579.644.989 28.982.249 368.359.785 36.835.978 65.818.228 948.004.774 1.625.930.153 (677.925.379) 2 18.102.935 347.508.955 17.375.448 367.261.304 36.726.130 54.101.578 714.770.259 1.627.462.263 (912.692.003) 3 63.983.130 662.350.037 33.117.502 677.422.749 67.742.275 100.859.777 1.339.772.786 1.860.545.954 (520.773.168) 4 912.312.674 615.229.329 30.761.466 603.983.354 60.398.335 91.159.802 1.219.212.683 2.895.484.957 (1.676.272.274) 5 2.656.536.236 553.416.595 27.670.830 1.394.573.786 139.457.379 167.128.208 1.983.743.381 5.225.773.616 (3.242.030.236) 6 2.212.026.606 211.014.375 10.550.719 721.034.346 72.103.435 82.654.153 932.048.721 3.912.075.327 (2.980.026.606) 7 2.192.678.719 405.300.228 20.265.011 727.242.346 72.724.235 92.989.246 1.132.542.575 3.893.121.294 (2.760.578.719) 8 932.070.265 1.503.077.047 75.153.852 1.528.465.062 152.846.506 228.000.359 3.031.542.109 4.420.512.374 (1.388.970.265) 9 108.624.218 948.601.446 47.430.072 444.978.598 44.497.860 91.927.932 1.393.580.044 2.267.204.262 (873.624.218) 10 44.798.897 2.008.400.159 100.420.008 523.268.496 52.326.850 152.746.858 2.531.668.655 3.122.467.552 (590.798.897) 11 43.550.999 870.959.162 43.547.958 673.170.570 67.317.057 110.865.015 1.544.129.732 2.022.680.731 (478.550.999) 12 127.263.826 2.344.354.911 117.217.746 753.152.313 75.315.231 192.532.977 3.097.507.224 3.684.187.519 (586.680.295) TC 9.410.973.885 11.049.857.235 552.492.862 8.782.912.708 878.291.271 1.430.784.133 19.868.522.943 36.557.446.003 (16.688.923.060)
Nguồn: Thông tin tổng hợp từ phòng kế toán công ty Trí Tuệ, 2013
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q5-3
Mục tiêu: Đảm bảo việc ghi nhận doanh thu tài chính là hợp lý.
Công việc:
Từ sổ cái của đơn vị cung cấp, KTV thực hiện chọn lại toàn bộ những nghiệp vụ liên quan đến doanh thu tài chính mà cụ thể ở đây là chiết khấu thanh toán được hưởng, KTV yêu cầu cung cấp các hợp đồng có liên quan đến các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng, sau đó kiểm tra thời gian thanh toán, tỷ lệ % xem chiết khấu thanh toán này với tỷ lệ trong hợp đồng đã quy định.
Kết quả: xem bảng 4.23 bên dưới
Kết luận: Doanh thu tài chính đƣợc ghi nhận hợp lý.
Đánh giá:
Do công ty Trí Tuệ không phát sinh doanh thu ngoại tệ nên ở đây KTV chỉ kiểm tra doanh thu tài chính liên quan đến các khoản chiết khấu và tiền lãi do khách hàng nợ. KTV không chọn mẫu kiểm tra mà kiểm tra toàn bộ do nghiệp vụ này diễn ra không quá nhiều và nhƣ vậy có thể chọn mẫu sẽ không đại diện đƣợc cho tổng thể.
Bảng 4.23: Kết quả kiểm tra doanh thu tài chính công ty Trí Tuệ năm 2013 ĐVT: đồng
Số hóa đơn Diễn giải Số tiền Ghi
chú 0001569 Thu chiết khấu thanh toán từ công ty cung
cấp thiết bị Lan Anh
52.347.800 s 0001782 Thu chiết khấu văn phòng phẩm từ công ty
Ngọc Hà
25.890.475 s 0002345 Thu chiết khấu thanh toán từ công ty cung
cấp thiết bị Lan Anh
36.550.725 s 0002456 Thu chiết khấu thanh toán từ công ty Trường
An
40.000.000 s 0001564 Thu tiền lãi từ công ty Anh Dũng 98.700.000 s 0001654 Thu tiền lãi từ công ty Quỳnh Mai 75.890.000 s
Số hóa đơn Diễn giải Số tiền Ghi chú 0001757 Thu tiền lãi của công ty Phương Nam 114.569.000 s 0001967 Thu tiền lãi từ công ty Đức Trí 112.567.900 s 0002125 Thu tiền lãi từ công ty Cao Lãnh 86.133.791 s
768.059.691
Nguồn: Thông tin tổng hợp từ phòng kế toán công ty Trí Tuệ, 2013
s: đã kiểm tra
Công ty kiểm toán AFC Người thực hiện: Mã số
Khách hàng: Công ty Trí Tuệ Ngày thực hiện:
Nội dung: Kiểm toán Doanh thu Người kiểm tra:
Năm kết thúc: 31/12/2013 Ngày kiểm tra: Q5-5
Mục tiêu: Tìm kiếm những đối ứng bất thường trong khoản mục doanh thu.
Công việc:
Xem xét kỹ các số tiền bất thường trong sổ chi tiết theo dõi bán hàng bằng việc sử dụng chạy pivot trên excel xuất sổ cái để phân loại đối ứng nợ, có TK 511, 515, 711. Việc chạy pivot tức là phần mềm sẽ tự động liệt kê tất cả đối ứng nợ của TK 511 vào từng tháng. Tương tự như vậy đối với doanh thu tài chính và thu nhập khác.
Kết quả: không phát hiện đối ứng bất thường Kết luận:
Doanh thu đƣợc hạch toán hợp lý.
Đánh giá: Tương tự như ở công ty Ánh Mai, KTV cũng kiểm tra nghiệp vụ đối ứng bất thường ở công ty Trí Tuệ nhằm tìm ra những đối ứng lạ trong kế toán và đi sâu tìm hiểu.Nhƣ đã đề cập ở thử nghiệm này khi thực hiện ở công ty Ánh Mai cũng là nhằm mục đích xem xét sự chính xác trong việc hạch toán kế toán của công ty Trí Tuệ.