CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty vận tải thủy
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cơ cấu tài sản
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản của TCT.
Trong đó, cột “ số tiền” phản ánh trị số của từng chỉ tiêu ( của từng loại tài sản và tổng tài sản ở thời điểm tương ứng). Cột “ tỷ trọng” phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản.
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của TCT
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%) A. Tài sản ngắn hạn 293438 31,9 248719 32,9 268992 37,4 1. Tiền và tương đương tiền 32035 3,49 33099 4,37 30547 4,25 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 532 0,06 545 0,07 497 0,07 3. Phải thu ngắn hạn 149261 16,2 118094 15,6 112045 15,6
4. Hàng tồn kho 100167 10,9 85692 11,3 114573 15,9
5. Tài sản ngắn hạn khác 11443 1,25 11291 1,49 11330 1,58 B. Tài sản dài hạn 625452 68,1 508380 67,1 449706 62,6
1..Tài sản cố định 539069 58,7 498461 65,8 443258 61,7
2.. Đầu tư tài chính dài hạn 79579 8,66 2820 0,37 2463 0,34
3. Tài sản dài hạn khác 5035 0,55 4711 0,62 3985 0,55
Tổng tài sản 918890 100 757099 100 718698 100
Nguồn: Báo cáo tài chính của TCT
Tổng tài sản trung bình của ngành vận tải thủy năm 2006, 2007, 2008 của các công ty trong ngành vận tải thủy lần lượt là: 251159; 723742; 919333 triệu đồng.
Như vậy, so về quy mô tổng tài sản thì Tổng công ty vận tải thủy nằm ở mức trung bình so với các công ty cùng ngành.
Ta kết hợp so sánh tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của TCT với 2 công ty cùng ngành vận tải thủy đó là “ Tổng công ty cổ phần vận tải dầu khí” và “ Công ty cổ phần vận tải xăng dầu”. ( Biểu đồ 2.1; 2.2; 2.3)
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản kết hợp với biểu đồ so sánh tỷ trọng tài sản với 2 công ty trong cùng ngành, ta có thể thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn của TCT
cao hơn so với 2 công ty cùng ngành. Tỷ trọng này tương đối ổn định qua các năm.
Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm dần từ năm 2006 đến 2008.
Dựa vào bảng ta có thể thấy tỷ trọng là tài sản ngắn hạn giảm phần lớn là do hàng tồn kho. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng TSNH và tỷ trọng của nó giảm khá rõ từ năm 2006 đến năm 2007. Điều này là một tín hiệu tốt chứng tỏ lượng hàng ứ đọng của TCT đã giảm. Tuy nhiên, trong TSNH, các khoản phải thu của TCT chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Điều này lại không phải là dấu hiệu tốt vì nó sẽ làm tăng chi phí cho doanh nghiệp. Khoản mục “Đầu tư tài chính ngắn hạn” của TCT chiếm tỷ trọng rất thấp chứng tỏ công ty tập trung cho sản xuất kinh doanh mà ít quan tâm đến việc đầu tư tài chính ngắn hạn. Trong tương lai, TCT cũng nên xem xét đến việc đầu tư tài chính. Bởi vì, đầu tư tài chính cũng là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy hết tiềm năng sẵn có cũng như lợi thế của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lượng tiền mặt của TCT chiếm tỷ trọng vừa phải và tương đối ít biến động qua các năm. Trên thực tế, vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất nên việc dự trữ một lượng tiền nhất định giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán.
Tài sản dài hạn của TCT và 2 công ty cùng ngành đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản. Điều này cũng là dễ hiểu vì đây đều là các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải nên tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao. Đặc biệt, thực hiện chủ trương đổi mới TSCĐ của Hội đồng quản trị Tổng công ty, các doanh nghiệp vận tải trong TCT đã tập trung các nguồn vốn trung và dài hạn để đổi mới đầu tư TSCĐ.
Tài sản dài hạn có xu hướng tăng dần về tỷ trọng qua các năm. Nhưng tỷ trọng tài sản cố định lại giảm tỷ trọng tương đối so với năm 2007. Tuy nhiên, nếu xét thêm cả bảng xu hướng biến động theo thời gian thì về số tuyệt đối tài sản cố định vẫn tăng 8,1% so với năm 2007. Điều này cho thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của TCT vẫn được tăng cường đầu tư để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT.
Nguyên nhân của giảm tỷ trọng này chính là do phần tăng đột biến của đầu tư tài chính dài hạn mà cụ thể chủ yếu là do đầu tư vào các công ty con. Ngoài ra, các tài sản dài hạn khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ và ổn định qua các năm.
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của TCT vận tải thủy
0 200 400 600 800 1000
2006 2007 2008
TSDH TSNH
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO (VIP)
0 500 1000 1500 2000
2006 2007 2008
TSDH TSNH
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản của TCT cổ phần vận tải dầu khí (PVT)
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000
2006 2007 2008
TSDH TSNH
Bảng 2.2 Xu hướng biến động của tài sản
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2007 Năm
2006 Số tiền Tỷ
lệ(%) Số tiền Tỷ Lệ(%)
A. Tài sản ngắn hạn 293438 18 248719 -7,5 268992 1. Tiền và tương đương tiền 32035 -3,21 33099 8,4 30547 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 532 -2,4 545 9,7 497 3. Phải thu ngắn hạn 149261 26,4 118094 5,4 112045
4. Hàng tồn kho 100167 16,9 85692 -25,2 114573
5. Tài sản ngắn hạn khác 11443 1,3 11291 0,34 11330 B. Tài sản dài hạn 625452 23 508380 13,05 449706
1..Tài sản cố định 539069 8,1 498461 12,25 443258
2.. Đầu tư tài chính dài hạn 79579 2722 2820 14,5 2463 3. Tài sản dài hạn khác 5035 6,87 4711 18,2 3985
Tổng tài sản 918890 21,4 757099 5,3 718698
Nguồn: Báo cáo tài chính của TCT
Ngoài bảng phân tích tỷ trọng tài sản, thì để thấy được mức độ tăng trưởng và xu hướng biến động theo thời gian của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản. Chúng ta xem xét đến bảng 2.2 xu hướng biến động theo thời gian.
Như vậy, xét về biến động thời gian thì tổng tài sản của TCT có xu hướng tăng dần qua các năm và tương đối ổn định so với 2 công ty cùng ngành. Đặc biệt, năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên nền kinh tế nước ta cũng chịu ảnh hưởng khá rõ rệt. Tuy vậy, tổng tài sản của TCT vẫn tăng đáng kể so với năm 2007 (21,4%). Điều này chứng tỏ nỗ lực rất lớn của TCT trong việc vượt qua khó khăn.
Đặc biệt, nhìn vào bảng xu hướng biến động theo thời gian, ta thấy khoản mục đầu tư tài chính dài hạn 2008 tăng 2722% so với năm 2007. Trong đó sự gia tăng này chủ yếu là do khoản đầu tư vào công ty con 97,7% của khoản đầu tư tài chính dài hạn. Thực hiện chủ trương sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, Thủ tướng chính phủ có quyết định sơ 12/2007/ QĐ-TTG phê duyệt đề án chuyển Tổng công ty đường sông miền Bắc sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con. Do
đó, năm 2008 TCT đã đầu tư một phần lớn tài sản vào các công ty con. Phần còn lại là đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh.
Phân tích cơ cấu vốn
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%) A. Nợ phải trả 517676 56,3 444035 58,6 424032 59
1. Nợ ngắn hạn 325522 35,4 281935 37,2 309186 43
2. Nợ dài hạn 192155 20,9 162101 21,4 114846 16
B. Vốn chủ sở hữu 401214 43,7 313064 41,4 294666 41
1. Vốn chủ sở hữu 397367 43,2 307946 40,7 291306 40,5
2. Nguồn kinh phí và
quỹ khác 3846 0,42
5118 0,67
3360 0,5
Tổng nguồn vốn 918890 100 757099 100 718698 100 Nguồn: Báo cáo tài chính của TCT
Bảng 2.4 Xu hướng biến động của cơ cấu vốn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006 Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ Lệ (%)
Số tiền
A. Nợ phải trả 517676 16,58 444035 4,71 424032
1. Nợ ngắn hạn 325522 15,5 281935 -8,8 309186
2. Nợ dài hạn 192155 18,6 162101 41,1 114846
B. Vốn chủ sở hữu 401214 28,1 313064 6,24 294666
1. Vốn chủ sở hữu 397367 29,1 307946 5,71 291306
2. Nguồn kinh phí và
quỹ khác 3846
-24,8
5118
52,32
3360 Tổng nguồn vốn 918890 21,37 757099 5,3 718698
Nguồn: Báo cáo tài chính của TCT
Nguồn vốn chủ sở hữu trung bình ngành các năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là:92.546; 238.407; 353.844 triệu đồng. Như vậy, ta thấy vốn chủ sở hữu của tổng công ty cao hơn so với các công ty trong ngành. Điều này chứng tỏ tổng công ty khá độc lập về mặt tài chính.
Dựa vào bảng phân tích cơ cấu vốn của TCT vận tải thủy theo tỷ trọng kết hợp so sánh với 2 công ty cùng ngành vận tải thủy, ta thấy tổng vốn của TCT tương đối ổn định so với 2 công ty cùng ngành. Cả 2 công ty này đều có tổng vốn tăng đột biến sau khi cổ phần hóa. TCT cổ phần vận tải dầu khí cổ phần hóa năm 2007 và tổng vốn năm 2008 tăng 3,3 lần so với năm 2007. Công ty cổ phần vận tải dầu khí VIPCO cổ phần hóa năm 2006 và tổng vốn của công ty năm 2007 tăng 2,25 lần.
TCT
Nợ dài hạn của TCT chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng vốn( khoảng 20%) và nhỏ hơn so với 2 công ty cùng ngành. Như đã phân tích trong phần cơ cấu tài sản thì tỷ trọng TSCĐ chiếm tỷ trọng cao trong tổng TS (cả 3 năm đều xấp xỉ 60%). Như vậy, TSCĐ của TCT được tài trợ chủ yếu bằng VCSH và một phần nợ ngắn hạn.
Điều này không phải là tốt vì nợ ngắn hạn là những khoản nợ trong vòng một năm.
Nếu Tổng công ty dùng các khoản nợ này tài trợ cho TSDH thì rất có thể sẽ bị mất khả năng thanh toán. Tổng công ty nên có những biện pháp để tăng tỷ trọng nợ dài hạn và VCSH để đảm bảo tự chủ về mặt tài chính.
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu vốn của TCT vận tải thủy Đơn vị: tỷ đồng.
0 100 200 300 400 500 600
2006 2007 2008
VCSH Nợ DH
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu vốn của TCT cổ phần vận tải dầu khí (PVT) Đơn vị: tỷ đồng
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
2006 2007 2008
VCSH Nợ DH
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO (VIP) Đơn vị: tỷ đồng
0 500 1000 1500
2006 2007 2008
VCSH Nợ DH
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn ta sử dụng “ Hệ số nợ so với tài sản”.
Dựa vào biểu đồ 2.4 ta cũng có thể thấy được tỷ trọng nợ qua các năm của TCT ít biến động qua các năm. Điều này thể hiện chính sách tài chính của TCT tương đối ổn định.
Ta tiến hành so sánh hệ số nợ của các công ty cùng ngành vận tải đường thủy Biểu đồ 2.7 Hệ số nợ của TCT so với ngành
Đơn vị: lần
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7
2006 2007 2008
TCT Ngành
Qua bảng so sánh hệ số nợ của TCT so với các công ty cùng ngành, ta thấy hệ số nợ của TCT thấp hơn mức trung bình ngành trong cả 3 năm. Tuy vậy, chênh lệch này là không lớn, cũng có thể nói hệ số nợ của TCT xấp xỉ mức trung bình ngành.
Như vậy, có thể nói mức độ tài trợ tài sản của TCT bằng nợ là hợp lý, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh. Điều này càng khẳng định chính sách tài chính đúng đắn của TCT trong việc sử dụng nợ. Nếu hệ số này quá thấp thì chứng tỏ khả năng độc lập tài chính của TCT nhưng sẽ không đạt được hiệu quả trong kinh doanh. Còn nếu hệ số này quá cao thì TCT sẽ dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy chỉ số nợ là hợp lý nhưng cơ cấu nợ dài hạn và nợ ngắn hạn trong tổng nợ lại chưa hợp lý.
Hệ số nợ = Nợ phải trả Tổng tài sản
= 1- VCSH
Nguồn vốn
= 1- Hệ số tài trợ
Tỷ trọng nợ dài hạn quá nhỏ trong tổng nợ cũng khiến cho công ty có thể lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Do đó xác định được một cơ cấu vốn hợp lý là rất quan trọng vừa giúp TCT có đủ khả năng thanh toán, vừa đạt được hiệu quả trong kinh doanh.