SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
- HS nắm được vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta.
- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này.
- Tích hợp giáo dục môi trường 2. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.
- Rèn kĩ năng sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
3. Thái độ
- Củng cố thái độ học tập bộ môn cho HS.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng địa lí kinh tế.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1.Giáo viên :
- Át lát địa lí Việt Nam. Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
2. Học sinh
- Sách vở, đồ dùng học tập, tập bản đồ
* Tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường: tài nguyên khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi được, do đó cần khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả để phát triển công nghiệp, tránh làm ô nhiễm môi trường ...
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ 3. Dạy bài mới ( 40ph)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG I
I. CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN (20ph)
Gv yêu cầu học sinh đọc
? Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên như thế nào ?
? Em hãy kể các tài nguyên thiên nhiên mà em biết ?
? Các tài nguyên đó phục vụ cho các ngành công nghiệp nào ?
- Cho hs đọc hình 11.1 :
? Nhiên liệu than , dầu khí , phục vụ cho ngành công nghiệp nào ?
? Kim loại , sắt, măngan, crôm, thiếc, chì, kẽm phục vụ cho các ngành công nghiệp nào?
- Dựa vào bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam và kiến thức đã học :
? Nhận xét ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên khoáng sản tới phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm ?
Gv giảng
- Công nghiệp khai thác nguyên liệu ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ ( than) Đông Nam bộ (dầu khí )
- Công nghiệp luyện kim, hóa chất vùng trung du và miền núi Bắc Bộ .
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng : ở nhiều địa phương.
Gv cho hs khái quát lại nd bằng bảng dưới đây
? Sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như thế nào để phát triển bền vững.
GV kết luận tichs hợp bao vệ tài nguyên môi trường :
Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất phong phú và đa dạng cung cấp nguyên
Học sinh đọc
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành : năng lượng, luyện kim, hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm....
- Than,dầu mỏ,khí đốt....
- Công nghiệp năng lượng hoá chất
- Công nghiệp luyện kim đen, màu
- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng.
Hs suy nghĩ trả lời
- Cần thiết phải bảo vệ và sử dụng các loại tài nguyên một cách hợp lí để phát
liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển công nghiệp đa ngành. Phải bảo vệ và sử dụng các loại tài nguyên một cách hợp lí để phát triển công nghiệp chính là bảo vệ môi trường...
triển công nghiệp chính là bảo vệ môi trường.
Phân bố CN trọng
điểm
Trung du miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng Sông Hồng
ĐB SCL CN khai thác nhiên
liệu
Than, thủy điện, nhiệt điện
Dầu khí
CN luyện kim KL màu, KL đen CN hóa chất Sản xuất phân
bón, hóa chất
Sản xuất phân bón, hóa dầu
CN sản xuất VLXD Đá vôi, xi
măng
Sét, xi măng
HOẠT ĐỘNG III
II. CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ XÃ HỘI (20ph)
? Những nhân tố kinh tế xã hội nào ảnh hưởng đến sự phá triển và phân bố công nghiệp
Gv: Nhân tố con người không thể thiếu trong quá trình phát triển công nghiệp
? Dân cư nước ta đông, sức mua hàng công nghiệp hiện nay như thế nào ?
? Người lao động Việt Nam có ưu thế gì trong sản xuất công nghiệp?
GV bổ sungvề nguồn lao động ở Việt Nam
- Thuận lợi:+ Nguồn lao động dồi dào thuận lợi cho các ngành công nghiệp cần nhiều lao động
+ Lao động cần cù chịu khó, tiếp thu khoa học kĩ thuật tốt -> là điều kiện hấp dẫn thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Khó khăn: Trình độ công nghiệp hóa
Hs nêu
+ Dân cư và lao động
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng
+ Chính sách phát triển công nghiệp + Thị trường
1. Dân cư và lao động :
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
thấp, tác phong công nghiệp kém
? Cơ sở vật chất kĩ thuật của nước ta như thế nào.
? Tại sao nói ngành công nghệ cao có khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
? Tại sao nói trình độ công nghệ của ngành công nghiệp nước ta còn thấp ? - Phân tích trình độ công nghệ chưa cao, mức tiêu hao nhiên liệu và nguyên liệu còn quá lớn …
Gv bổ sung:
- Thuận lợi: (sgk) Cơ sở hạ tầng được nâng cấp cải thiện.
- Khó khăn: Trình độ công nghệ còn thấp, chưa đồng bộ, phân bố tập trung ở một số vùng.
? Việc cải thiện đường giao thông có ý nghĩa như thế nào với việc phát triển công nghiệp ?
- GTVT: Nối các ngành, các vùng, sản xuất và tiêu dùng -> thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác công nghiệp.
? Chính sách phát triển công nghiệp có tác động như thế nào đến công nghiệp ở nước ta
? Nêu các chính sách đối với việc phát triển công nghiệp ?
? Trong giai đoạn hiện nay chính sách kinh tế nào được khuyến khích phát triển?( nhiều thành phần )
? Thị trường có vai trò như thế nào đối với sản xuất công nghiệp ?
GV:-Qui luật cung cầu giúp công nghiệp điều tiết sản xuất, thúc đẩy chuyên môn hoá theo chiều sâu
-Tạo ra môi trường cạnh tranh, giúp các
2. Cơ sở vật chất - kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng :
- Đang được cải thiện nhất là các vùng kinh tế trọng điểm, song còn nhiều hạn chế.
- Góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển
3. Chính sách phát triển công nghiệp : - Vai trò: Có đường lối công nghiệp đúng đắn khích lệ các doanh nghiệp công nghiệp phát triển và thu hút vồn đầu tư - Có nhiều chính sách phát triển công nghiệp: chính sách công nghiệp hoá và đầu tư, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và đổi mới các chính sách khác
4. Thị trường :
- Vai trò: Giúp điều tiết sán xuất, thúc đẩy chuyên môn hóa, tạo ra sự cạnh tranh giúp các ngành cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành - Ngày càng mở rộng, song đang bị cạnh
ngành sản xuất cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm)
? Hàng ngoại nhập gây sức ép như thế nào đối với hàng nội ?
? Hãy nêu cácví dụ sức ép cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ?
GV kết luận bài dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú,nền công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng.Sự phân bố các loạitài nguyên khác nhau đã tạo ra thế mạnh của từng vùng. sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc mạnh mẽ vào cá nhân tố kinh tế xã hội
tranh của hàng ngoại nhập về mẫu mã, chất lượng... và sức ép cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu .
- Bị cạnh tranh quyết liệt - Hs nêu ví dụ
4. Củng cố ( 3ph)
? Hoàn thành nội dung vào sơ đồ thể hiện vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
? Hiện nay điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với đầu tư nước ngoài vào công nghiệp nước ta:
A. Dân cư và lao động C. Chính sách phát triển CN B. Cơ sở vật chất kĩ thuật D. Thị trường
5. Dặn dò ( 2ph)
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 /SGK :
1 - Đầu vào : Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng. Tài nguyên thiên nhiên , nguyên liệu từ nông lâm , ngư nghiệp ,lao động, cơ sở v/c kĩ thuật
2- Đầu ra :
- Thị trường trong nước ( tiêu dùng của nhân dân, các ngành công nghiệp liên quan - Thị trường nước ngoài .
Nhiên liệu than dầu khí Kim loại:sắt ,thiếc, chì kẽm...
Phi kim loại:
apatít, pirit...
3- Yếu tố chính sách tác động cả đầu vào và đầu ra vì vậy nó có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển công nghiệp
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Đọc bài số 12: Tìm hiểu cơ cấu công nghiệp nước ta gồm những ngành nào? Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất? Vì sao?
Tuần : 06
CHỦ ĐỀ 2
Tiết : 07
Ngày dạy : ………..