CHƢƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. HỆ HUYỀN PHÙ RUTIN HỖ TRỢ BỞI PEG
3.2.2. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng PEG
Ảnh hƣởng của hàm lƣợng PEG lên hệ huyền phù sẽ đƣợc khảo sát bằng cách tăng hàm lƣợng PEG trong hệ từ 0,1% lên 0,3% và 0,5%.
Hình 3.9: Ảnh hƣởng của hàm lƣợng PEG
lên sự sai biệt màu sắc của hệ huyền phù rutin hỗ trợ bởi PEG theo thời gian lƣu
Hình 3.10: Ảnh hƣởng của hàm lƣợng
PEG lên nồng độ rutin của hệ huyền phù rutin hỗ trợ bởi PEG theo thời gian lƣu Kết quả hình 3.9 cho thấy khi thay đổi hàm lƣợng PEG thì sự sai biệt màu sắc có xảy ra nhƣng khơng lớn, lần lƣợt là 2,64; 1,41; 2,21 ở 0,1; 0,3 và 0,5%. Ngoài ra, khi tăng hàm lƣợng PEG thì E cũng tăng theo thời gian lƣu trữ.
Tuy nhiên chỉ duy nhất kết quả E thì chƣa thể đánh giá đƣợc tính chất của hệ. Kết quả tính tốn nồng độ rutin ở hình 3.10 cho thấy khi sử dụng PEG với hàm lƣợng 0,1% thì nồng độ rutin gần giá trị ban đầu nhất (4,98%). Sự có mặt của PEG sẽ ảnh hƣởng đến độ ẩm và độ nhớt của hệ, do đó khi tăng hàm lƣợng PEG thì hiệu quả đồng hóa cũng thay đổi.
0 5 10 15 20
PEG 0,1% PEG 0,3% PEG 0,5% E
Hàm lƣợng PEG
Ngày thứ nhất Ngày thứ 3 Ngày thứ 7 Ngày thứ 14 Ngày thứ 21 Ngày thứ 30
0 1 2 3 4 5 6
PEG 0,1% PEG 0,3% PEG 0,5%
Nồng độ rutin (%)
Hàm lƣợng PEG
Ngày đầu tiên Ngày thứ nhất Ngày thứ 3 Ngày thứ 7 Ngày thứ 14 Ngày thứ 21 Ngày thứ 30
41
Hình 3.10 cũng chứng minh khi sử dụng hàm lƣợng PEG là 0,1% thì nồng độ rutin tƣơng đối ổn định sau thời gian lƣu 30 ngày. Ở hai hàm lƣợng cịn lại nồng độ rutin cũng có thay đổi qua từng ngày tuy nhiên khơng đáng kể.
Hình 3.11: Ảnh hƣởng của hàm lƣợng PEG lên độ sa lắng của hệ huyền phù rutin hỗ trợ
bởi PEG theo thời gian lƣu
Quan sát hình 3.11 cho thấy mặc dù hàm lƣợng PEG khác nhau nhƣng hiện tƣợng sa lắng đều xảy ra nhanh sau thời gian lƣu 7 ngày, sau đó thì chậm hẳn hoặc dừng lại. Các mẫu có hàm lƣợng PEG là 0,1 và 0,5% thì độ sa lắng là 56,25% sau 30 ngày, cịn mẫu PEG 0,3% thì là 43,75% sau 30 ngày. Hàm lƣợng PEG ở các mẫu chênh lệch ít, do đó độ sa lắng của các mẫu cũng không khác nhau nhiều.
0 20 40 60 80 100
PEG 0,1% PEG 0,3% PEG 0,5%
Sa lắng (%)
Hàm lƣợng PEG
Ngày đầu tiên Ngày thứ nhất Ngày thứ 3 Ngày thứ 7 Ngày thứ 14 Ngày thứ 21 Ngày thứ 30
42
Hình 3.12: Ảnh hƣởng của hàm lƣợng PEG lên kích thƣớc hạt của hệ huyền phù rutin hỗ
trợ bởi PEG theo thời gian lƣu
Kết quả đo kích thƣớc hạt hình 3.12 chứng minh kích thƣớc hạt thay đổi khơng đáng kể khi tăng hàm lƣợng PEG, tại ngày đầu tiên thì PEG 0,1% là 2424 nm, PEG 0,3% là 2527 nm, PEG 0,5% là 2494 nm. Kích thƣớc hạt của mẫu PEG 0,5% tăng rõ rệt theo thời gian lƣu, sau 30 ngày là 3123 nm, 2 mẫu còn lại tăng rất ít.
Hàm lƣợng PEG khác nhau có tác động đến hệ huyền phù rutin tuy nhiên ở hàm lƣợng thấp nên sự khác biệt không rõ ràng.
Từ những kết quả trên cho thấy đối với hệ huyền phù rutin hỗ trợ bởi PEG thì thành phần rutin 5% - PEG 0,1% sau thời gian đồng hóa 30 phút sẽ tạo đƣợc hệ tốt nhất về cả kích thƣớc hạt, độ sa lắng và nồng độ rutin. 0 1000 2000 3000 4000
PEG 0,1% PEG 0,3% PEG 0,5%
d (nm)
Hàm lƣợng PEG
Ngày đầu tiên Ngày thứ nhất Ngày thứ 3 Ngày thứ 7 Ngày thứ 14 Ngày thứ 21 Ngày thứ 30
43