2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠ
2.3.1.7 Chỉ số trạng thái ròng đối với các tổ chức tín dụng (H7)
Từ năm 2007 đến năm 2009, chỉ số H7 của VIETBANK đều ở mức cao, lần lượt là 155%, 396%, 245%, cho thấy VIETBANK đi gửi nhiều hơn là đi vay, điều này cho thấy VIETBANK có nguồn tiền dư khá lớn. Kết hợp với chỉ số H5 ta thấy,
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu của VIETBANK 2007 2008 2009 2010 2011 1 Tổng tài sản Có 895,216 1,267,312 7,256,848 16,900,183 18,254,954 2 Chứng khoán đầu tư 100,000 100,000 766,395 2,577,720 3,001,151
Trong đó
- CKĐT sẵn sàng để bán 0 0 0 16,534 919,015 100,000 100,000 766,395 2,561,186 2,082,136
3
11% 8% 11% 15% 16%
Nguồn: Báo cáo tài chính của VIETBANK - CKĐT giữ đến ngày đáo
hạn
Chỉ số chứng khoản thanh khoản
nguồn tiền dư thừa là do VIETBANK không sử dụng hết nguồn vốn tự có và vốn huy động để cho vay vào năm 2007-2008, do đó ngân hàng đã đi gửi tại các TCTD khác hoặc cho các TCTD khác vay trên thị trường 2. Còn nhớ, cuối năm 2008, đầu năm 2009, tình trạng thiếu hụt thanh khoản xảy ra ở nhiều ngân hàng, lãi suất liên ngân hàng được đẩy lên rất cao, do chưa mở rộng mạng lưới nên VIETBANK kinh doanh vốn trên thị trường liên ngân hàng là chủ yếu. Năm 2009 lại là năm huy động hiệu quả của VIETBANK nên nguồn thanh khoản vẫn còn khá dồi dào. Tuy nhiên, năm 2010 là năm khó khăn của VIETBANK trong cơng tác huy động từ dân cư, bởi ngân hàng phải dùng thêm nguồn tiền huy động từ các TCTD để đảm bảo thanh khoản. Mặc dù tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ vào cuối năm 2010 nhưng chỉ số H7 vẫn chỉ đạt 70%. Năm 2011, chỉ số này vẫn tiếp tục giảm, chỉ đạt 61%. Tuy không phải đi vay các TCTD để bù đắp thanh khoản nhưng việc huy động từ các TCTD nhiều hơn lượng tiền đi gửi của VIETBANK cho thấy trạng thái thanh khoản ròng đối với các TCTD của VIETBANK đang ở trạng thái âm. Điều đó cho thấy VIETBANK sẽ bị động trong công tác quản lý thanh khoản, khi TCTD lớn rút vốn.
Bảng 2.7: Bảng tính chỉ số H7 của VIETBANK qua các năm
Đồ thị 2.7: Chỉ số H7 của VIETBANK qua các năm
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu của VIETBANK 2007 2008 2009 2010 2011 1
481,409 695,212 2,163,108 4,929,456 5,474,587 2 Tiền gửi và vay từ các TCTD 310,282 175,345 883,165 7,060,820 8,909,355 3
155% 396% 245% 70% 61%
Nguồn: Báo cáo tài chính của VIETBANK
Tiền gửi và cho vay các TCTD
Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD
2.3.1.8 Chỉ số (Tiền mặt + Tiền gửi NHNN + Tiền gửi tại các TCTD)/Tiền gửi khách hàng (H8)