tre (M. armatus), chạch lấu (P. favus), nhưng vẫn chưa cĩ nghiên cứu nào về sinh sản nhân tạo cá chạch lửa. Nhằm gĩp phần tái tạo nguồn lợi tự nhiên và phát triển nghề nuơi cá cảnh tại thành phố Hồ Chí minh, đề tài nghiên cứu “Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá chạch lửa (Mastacembelus erythrotaenia” được thực hiện từ năm 2010-2012.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Cung cấp cá giống chạch lửa cho nuơi làm cá cảnh, gĩp phần làm phong phú, đa dạng giống lồi thủy sản của thị trường cá cảnh.
- Bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU
2.1. Tập hợp và thuần dưỡng đàn cá bố mẹ bố mẹ
Cá bố mẹ thu thập ngồi tự nhiên, số lượng 100 con, trọng lượng trung bình 150g trở lên, nuơi thuần dưỡng trong bể xi măng thể tích 15 m3, mực nước 0,8 – 1 m, cĩ giá thể cho cá trú ẩn. Thức ăn cho cá bố mẹ ăn là trùn chỉ, tép nhỏ. Khẩu phần ăn 3-5% trọng lượng thân. Bể nuơi
thuần dưỡng cá bố mẹ được sục khí 24/24 và
định kỳ thay nước 3 lần/tuần. Các yếu tố mơi trường cần theo dõi là nhiệt đợ, pH, DO. Theo dõi sự thích nghi của cá với mơi trường mới trong thời gian từ 1 - 2 tháng sau đĩ đưa cá vào nuơi vỗ thành thục.
2.2. Nuơi vỗ thành thục
Sau khi thuần dưỡng cá 2 tháng bắt đầu chuyển sang giai đoạn nuơi vỗ. Cá đực cá cái thả nuơi chung mợt bể, tỷ lệ ghép 1/1, mật đợ thả nuơi 0,02 - 0,1 kg/m2 bể. Sau khi nuơi vỗ 2 - 3 tháng, định kỳ kiểm tra đánh giá mức đợ thành thục cá bố mẹ bằng quan sát ngoại hình bên ngồi của cá cái (Đợ to của bụng, mềm và màu sắc của bợ phận sinh dục ngồi) và kiểm tra tinh dịch cá đực bằng cách vuốt nhẹ hai bên lường bụng cá. Xác định tỷ lệ thành thục và đợ béo của cá chạch lửa, đợ béo được tính theo
Fulton (%) = (W×100)/Lo3, trong đĩ W là khối lượng tồn cơ thể (g) và Lo là chiều dài cá tính từ đầu mõm đến hết cuống đuơi (cm). Qua kết quả kiểm tra đánh giá mức đợ thành thục, thời gian thành thục và tiến hành sinh sản. Theo dõi các yếu tố mơi trường như nhiệt đợ, pH, DO, ghi chép hàng ngày và định kỳ.
2.3. Nghiên cứu sinh sản nhân tạo: loại
kích dục tố, liều lượng kích dục tố, kỹ thuật cho đẻ và ấp trứng
Kích dục tố cho cá chạch lửa đẻ là HCG (Human Chorionic Gonadotropin). Liều sử dụng là 7.000 UI/kg cá cái. Cá đực bằng 1/3 – 1/4 liều cá cái. Cho cá đẻ nhân tạo bằng cách vuốt trứng và vuốt tinh cho thụ tinh bằng phương pháp nữa khơ. Trứng sau khi cho thụ tinh rắc đều lên giá thể và chuyển sang bể ấp. Xác định sự biến đổi đường kính trứng. Xác định thời gian phát triển phơi bằng cách chụp ảnh trên kính hiển vi, 15 phút mợt lần. Tỉ lệ trứng thụ tinh được xác định khi trứng đạt đến giai đoạn phơi vị. Khi trứng đến giai đoạn phơi vị, đếm tổng số trứng thụ tinh, và tỉ lệ thụ tinh (%) = Tổng số trứng thụ tinh/ Tổng số trứng trong mẫu × 100. Tỉ lệ nở (%) được tính = Tổng số trứng nở/ Tổng số trứng thụ tinh × 100.
2.4. Ương nuơi cá bột lên cá hương và cá giống cá giống
Cá bợt sau khi nở 3 ngày chuyển sang ương trong khay diện tích 20×30 cm. Cá ăn moina 15 ngày đầu sau khi nở. Ngày thứ 15 – 30 cho ăn moina và trùn chỉ, ngày thứ 30 – 50 cho ăn trùn chỉ và sau đĩ cho ăn tép nhỏ tươi (tép chết cịn tươi). Thay nước 1 lần/ngày.