II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Chuẩn bị tơm và quản lý thí nghiệm
2.6. Thử nghiệm thức ăn khơng cĩ lựa chọn
càng đỏ là lồi ăn đêm chúng trở nên hoạt đợng tích cực lúc chập tối (quan sát cá nhân), do đĩ tơm được cho ăn lúc 5 giờ 30 chiều, và thức ăn thừa được thu thập lúc 8 giờ sáng hơm sau. Lưới 50 μm được sử dụng để sàng thức ăn thừa.
2.6. Thử nghiệm thức ăn khơng cĩ lựa chọn chọn
Tất cả các loại thức ăn đã được thử nghiệm trong các thử nghiệm cĩ lựa chọn sau đĩ được sử dụng trong mợt thử nghiệm khơng cĩ sự lựa chọn. Hệ thống thí nghiệm và phương pháp sử dụng như trong thử nghiệm thức ăn cĩ sự lựa chọn. Mợt đĩa petri cĩ chứa thức ăn đã chọn được đặt ở giữa bể. Khi kết thúc thử nghiệm tất cả các thức ăn thừa cịn lại được thu thập, làm khơ và cân lại và mức tiêu thụ tính theo thử nghiệm cĩ lựa chọn. Mỗi nghiệm thức lặp lại bốn lần.
Tất cả các loại thức ăn đã được thử nghiệm trong các thử nghiệm cĩ lựa chọn sau đĩ được sử dụng trong mợt thử nghiệm khơng cĩ sự lựa chọn. Hệ thống thí nghiệm và phương pháp sử dụng như trong thử nghiệm thức ăn cĩ sự lựa chọn. Mợt đĩa petri cĩ chứa thức ăn đã chọn được đặt ở giữa bể. Khi kết thúc thử nghiệm tất cả các thức ăn thừa cịn lại được thu thập, làm khơ và cân lại và mức tiêu thụ tính theo thử nghiệm cĩ lựa chọn. Mỗi nghiệm thức lặp lại bốn lần. thức ăn mà nhiều lựa chọn được cung cấp cho tơm thí nghiệm vì giả định về sự đợc lập giữa các nghiệm thức khơng được duy trì. Do đĩ, các thử nghiệm cĩ lựa chọn được phân tích bằng phương pháp phi tham số dựa trên Friedman
test (Peterson và Renaud, 1989) bằng phần mềm Statistica. Giả định đợc lập giữa các khối (giữa các lần lặp lại) được duy trì trong thiết kế thí nghiệm của chúng tơi. Tukey test đã được sử dụng để so sánh mức tiêu thụ thức ăn trong thử nghiệm khơng cĩ lựa chọn (Pedersen & Ringgade, 1985).
III. KẾT QUẢ
3.1. Thành phần dinh dưỡng của các nguyên liệu nguyên liệu
Hàm lượng protein khác nhau đáng kể giữa các nguyên liệu, với ba hải sản cĩ hàm lượng protein cao nhất từ 63,8% - 86,3%, theo sau là đậu nành với 43,7%. Ngược lại, bắp và lúa mạch cĩ hàm lượng protein thấp nhất lần lượt là 12,4% và 10,9%. Các nguyên liệu thực vật khác (đậu lăng, đậu xanh, đậu Hà Lan) cĩ hàm lượng protein tương tự (khoảng 20%).
3.2. Thử nghiệm lựa chọn thức ăn
Tơm càng đỏ cho thấy mợt ưu tiên rõ ràng khi cung cấp sáu loại thức ăn đồng thời (Hình 2, Friedman test, p <0,001). Phân tích thống kê cho thấy tơm càng đỏ ăn đáng kể bắp hơn đậu Hà Lan, cá và mực, tuy nhiên khơng cĩ sự khác biệt đáng kể về lượng ăn trong bốn loại thức ăn tiêu thụ ít nhất (Hình 2). Tơm càng đỏ ăn bắp (0,25 g.25g-1 BW) gần như gấp đơi so với tơm (0,13 g.25g-1 BW).