CÔNG TY 3.8.1 Thuận lợi:
- Thƣơng hiệu: Cargill có đƣợc thƣơng hiệu mạnh nổi tiếng trên thị trƣờng nên các hệ thống phân phối bán hàng rất dể dàng do ngƣời chăn nuôi biết đến từ lâụ
- Nhân viên: nhân viên chuyên nghiệp đƣợc đào tạo chuyên nghiệp để tƣ vấn hệ thống phân phối về quản lý tài chính, quản lý khách hàng, hội thảo, làm các thử nghiệm minh chứng với các đối thủ khác giúp ngƣời chăn nuôi tự tin hơn để mua cám Cargill …
- Công nghệ: hiện tại Cargill có công nghệ vƣợt trội chính vì vậy giúp ngƣời chăn nuôi giảm đƣợc chi phí thức ăn, hạn chế dịch bệnh và lãi nhiều hơn cám đối thủ, từ đó giúp hệ thống phân phối tự tin hơn và hợp tác với công ty lâu dài hơn
- Chất lƣợng sản phẩm: hệ thống phân phối ngày càng có nhiều khách hàng hơn do cám Cargill có chất lƣợng tốt.
- Tài chính: hiện tại Cargill có lợi thế là tài chính rất mạnh hổ trợ tín dụng cho đại lý, hỗ trợ này là điều kiện rất tốt để đại lý có vốn đầu tƣ cho ngƣời chăn nuôi, giúp gia tăng sản lƣợng.
- Giá: hiện nay Cargill bán sản lƣợng rất lớn (1 triệu tấn tháng 12.2015/ năm), chính vì vậy mà công ty giảm đƣợc rất nhiều chi phí, từ đó hạ đƣợc giá bán, từ đó sản phẩm bán đến ngƣời chăn nuôi hợp lý hơn, giúp đại lý cạnh tranh đƣợc với đối thủ và gia tăng thị phần.
- Sức ép ngƣời mua hàng: hiện tại ngƣời chăn nuôi tại Tỉnh Đồng Tháp nói riêng và cả nƣớc nói chung ngƣời chăn nuôi đòi hỏi cám cho heo thịt có chất lƣợng tốt, có thƣơng hiệu nổi tiếng, nên giúp cho hệ thống phân phối bán đƣợc nhiều hàng hơn.
- An toàn vệ sinh thực phẩm: hiện tại Cargill nổi tiếng về cam kết về an toàn vệ sinh thực phẩm, không sử dụng chất cấm, từ đó giúp ngƣời nuôi tự tin hơn khi mua thức ăn chăn nuôi của công ty Cargill.
3.8.2 Khó khăn:
Bên cạnh thuận lợi trên, hiện tại các hệ thống đại lý tại Tỉnh Đồng tháp còn gặp nhiều khó khăn nhƣ:
Công ty mới xuất hiện: hiện tại rất nhiều công ty mới nhƣ: Hùng vƣơng, Hòa Phát, Pilmico của Philippin …xuất hiện và đầu tƣ qui mô, các công ty này đến tận ngƣời chăn nuôi chào hàng, bán tìn dụng, khuyến mãi nhiểu hơn …chính vì vậy thị phần tại đồng tháp giảm …
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: nhƣ CP, MASAN, GREENFEED ….đầu tƣ khép kín
3F (FARM-FEED-FOOD ), các công ty này hổ trợ cho ngƣời chăn nuôi nhƣ: con giống, tinh heo, trang thiết bị chăn nuôi, khuyến mãi hấp dẫn hơn, chính vì vây rất nhiều ngƣời chăn nuôi không sử dụng cám Cargill nửa, họ chuyển sang sử dụng các sản phẩm của các
Công ty trên.
Kênh phân phối: kênh phân phối Cargill hiện nay tại đồng tháp rất ít chƣa phủ khắp Tỉnh Đồng Tháp nên ngƣời chăn nuôi tiếp cận để mua còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động Marketing: hiện nay hoạt động Marketing còn kém hiệu quả, cho nên 1 số khu vực tại Đồng Tháp chƣa biết nhiều về chất lƣợng sản phẩm cho heo của công ty
Cargill
Chăn nuôi truyền thống: hiện tại đại đa số ngƣời chăn nuôi tại Tỉnh Đồng Tháp còn chăn nuôi theo truyền thống nhƣ: nuôi heo với nƣơc bột cặn, nuôi heo bằng hèm
bia, nuôi heo bằng tấm cám trộn với đậm đặc cho heo ….và tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp, chính vì vậy Cargill rất khó tiếp cận với các đối tƣợng này tại Đồng
CHƢƠNG 4:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CARGILL CHO HEO CỦA CÁC
HỘ NUÔI TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
Chƣơng 4 tập trung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo của các hộ nuôi ở tỉnh Đồng Tháp. Phân tích đƣợc dựa trên số liệu thu thập của 150 đáp viên. Các phƣơng pháp để phân tích số liệu là phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích hệ số tin cậy của thang đo, phƣơng pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo của các hộ nuôị
Chƣơng này gồm các thành phần chính nhƣ sau: mô tả mẫu nghiên cứu, đánh giá thang đo, phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo