KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thức ăn cargill cho heo của các hộ nuôi tại tỉnh đồng tháp (Trang 66 - 68)

STT Ký hiệu biến Ma trận xoay nhân tố

1 2 3 1 KM4 0,831 2 KM2 0,828 3 KM3 0,823 4 KM1 0,811 5 HTPP2 0,703 6 HTPP4 0,702 7 KM5 0,694 8 HTPP1 0,614 9 HTPP3 0,586 10 GC2 0,852 11 GC1 0,764 12 GC5 0,756 13 GC4 0,691 14 GC3 0,630 15 CLSP4 0,881 16 CLSP2 0,843 17 CLSP3 0,733 18 CLSP1 0,676 Phƣơng sai trích 76,786

Hệ số KMO (Kiểm định Bartlett’s) 0,890

Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s 0,000

(Nguồn: Số liệu khảo sát tháng 02/2016)

Từ bảng 4.3 cho thấy hai nhân tố hệ thống phân phối và chiêu thị đƣợc rút thành một nhóm nhân tố thứ nhất. Điều này hồn tồn phù hợp với thực tế vì trong thực tế vì bất kì mặt hàng nào cũng vậy hai yếu tố này phải gấn liền với nhaụ Giả sử mặc hàng của bạn rất tốt và nổi tiếng nhƣng bạn không kênh phân phối rộng và chiến lƣợc chiêu

thị hợp lý thì bạn khơng thể mở rộng đƣợc thị phần. Bên cạnh đó khi bạn có kênh phân phối rộng mà sản phẩm của bạn khơng có chƣơng trình khuyến mãi để chiêu thị khách hàng thì bạn của sẽ khơng có một doanh thu tốt. Sau đây tác giả tiến hành đặc tên các nhân tố nhƣ sau:

Đặt tên và giải thích nhân tố

Nhóm nhân tố thứ nhất (X1): Gồm 9 biến quan sát là Cargill hỗ trợ rất nhiều dịch

vụ thú y nhƣ: tinh heo, con giống, dụng cụ chăn nuôi,… (KM4); Tôi mua cám heo do Cargill do Cargill hội thảo nhiều kỹ thuật (KM2); Nhân viên tiếp thị của Cargill nhiệt

tình, chu đáo (KM3); Công ty Cargill quảng cáo nhiều (KM1); Hàng mua ở đại lý Cargill luôn mới (HTPP2); Đại lý Cargill ln đáp ứng đầy đủ hàng hóa (HTPP4); Đại lý Cargill có nhiều chƣơng trình thƣởng hấp dẫn khi mua thức ăn heo (KM5); Kênh

phân phối dễ mua (HTPP1); Giao hàng nhanh chóng (HTPP3). Nhóm 1 gồm những biến phản ánh chiêu thị và phân phối nên tác giả đặt tên cho nhóm nhân tố 1 là “Chiêu thị phân phối”.

Nhóm nhân tố thứ hai (X2): Gồm 5 biến quan sát là Bán đúng giá (GC2); Giá thức ăn rẻ hơn thức ăn khác (GC1); Giá cả hợp lý với chất lƣợng (GC5); Giá cả ổn định

(GC4); Giá bán đƣợc niêm yết rõ ràng (GC3). Nhóm 2 gồm những biến nói về giá cả nên tác giả đặt tên cho nhóm nhân tố 2 là “Giá cả”.

Nhóm nhân tố thứ 3 (X3): Gồm 4 biến quan sát là Thương hiệu nổi tiếng

(CLSP4); Bao bì rất đẹp (CLSP2); Sản phẩm đa dạng (CLSP3); Chất lượng rất tốt

(CLSP1). Nhóm 3 gồm những biến nói về chất lƣợng sản phẩm nên tác giả đặt tên cho

nhóm nhân tố 3 là “Chất lượng sản phẩm”.

Diễn giải kết quả

Kết quả phân tích nhân tố đã đƣa ra mơ hình đo lƣờng quyết định mua của các hộ nuôi heo ở Tỉnh Đồng Tháp đƣợc thể hiện ở bảng sau:

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thức ăn cargill cho heo của các hộ nuôi tại tỉnh đồng tháp (Trang 66 - 68)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(98 trang)