ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thức ăn cargill cho heo của các hộ nuôi tại tỉnh đồng tháp (Trang 59)

CÔNG TY 3.8.1 Thuận lợi:

- Thƣơng hiệu: Cargill có đƣợc thƣơng hiệu mạnh nổi tiếng trên thị trƣờng nên các hệ thống phân phối bán hàng rất dể dàng do ngƣời chăn nuôi biết đến từ lâụ

- Nhân viên: nhân viên chuyên nghiệp đƣợc đào tạo chuyên nghiệp để tƣ vấn hệ thống phân phối về quản lý tài chính, quản lý khách hàng, hội thảo, làm các thử nghiệm minh chứng với các đối thủ khác giúp ngƣời chăn nuôi tự tin hơn để mua cám Cargill …

- Công nghệ: hiện tại Cargill có công nghệ vƣợt trội chính vì vậy giúp ngƣời chăn nuôi giảm đƣợc chi phí thức ăn, hạn chế dịch bệnh và lãi nhiều hơn cám đối thủ, từ đó giúp hệ thống phân phối tự tin hơn và hợp tác với công ty lâu dài hơn

- Chất lƣợng sản phẩm: hệ thống phân phối ngày càng có nhiều khách hàng hơn do cám Cargill có chất lƣợng tốt.

- Tài chính: hiện tại Cargill có lợi thế là tài chính rất mạnh hổ trợ tín dụng cho đại lý, hỗ trợ này là điều kiện rất tốt để đại lý có vốn đầu tƣ cho ngƣời chăn nuôi, giúp gia tăng sản lƣợng.

- Giá: hiện nay Cargill bán sản lƣợng rất lớn (1 triệu tấn tháng 12.2015/ năm), chính vì vậy mà công ty giảm đƣợc rất nhiều chi phí, từ đó hạ đƣợc giá bán, từ đó sản phẩm bán đến ngƣời chăn nuôi hợp lý hơn, giúp đại lý cạnh tranh đƣợc với đối thủ và gia tăng thị phần.

- Sức ép ngƣời mua hàng: hiện tại ngƣời chăn nuôi tại Tỉnh Đồng Tháp nói riêng và cả nƣớc nói chung ngƣời chăn nuôi đòi hỏi cám cho heo thịt có chất lƣợng tốt, có thƣơng hiệu nổi tiếng, nên giúp cho hệ thống phân phối bán đƣợc nhiều hàng hơn.

- An toàn vệ sinh thực phẩm: hiện tại Cargill nổi tiếng về cam kết về an toàn vệ sinh thực phẩm, không sử dụng chất cấm, từ đó giúp ngƣời nuôi tự tin hơn khi mua thức ăn chăn nuôi của công ty Cargill.

3.8.2 Khó khăn:

Bên cạnh thuận lợi trên, hiện tại các hệ thống đại lý tại Tỉnh Đồng tháp còn gặp nhiều khó khăn nhƣ:

Công ty mới xuất hiện: hiện tại rất nhiều công ty mới nhƣ: Hùng vƣơng, Hòa Phát, Pilmico của Philippin …xuất hiện và đầu tƣ qui mô, các công ty này đến tận ngƣời chăn nuôi chào hàng, bán tìn dụng, khuyến mãi nhiểu hơn …chính vì vậy thị phần tại đồng tháp giảm …

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: nhƣ CP, MASAN, GREENFEED ….đầu tƣ khép kín

3F (FARM-FEED-FOOD ), các công ty này hổ trợ cho ngƣời chăn nuôi nhƣ: con giống, tinh heo, trang thiết bị chăn nuôi, khuyến mãi hấp dẫn hơn, chính vì vây rất nhiều ngƣời chăn nuôi không sử dụng cám Cargill nửa, họ chuyển sang sử dụng các sản phẩm của các

Công ty trên.

Kênh phân phối: kênh phân phối Cargill hiện nay tại đồng tháp rất ít chƣa phủ khắp Tỉnh Đồng Tháp nên ngƣời chăn nuôi tiếp cận để mua còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động Marketing: hiện nay hoạt động Marketing còn kém hiệu quả, cho nên 1 số khu vực tại Đồng Tháp chƣa biết nhiều về chất lƣợng sản phẩm cho heo của công ty

Cargill

Chăn nuôi truyền thống: hiện tại đại đa số ngƣời chăn nuôi tại Tỉnh Đồng Tháp còn chăn nuôi theo truyền thống nhƣ: nuôi heo với nƣơc bột cặn, nuôi heo bằng hèm

bia, nuôi heo bằng tấm cám trộn với đậm đặc cho heo ….và tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp, chính vì vậy Cargill rất khó tiếp cận với các đối tƣợng này tại Đồng

CHƢƠNG 4:

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CARGILL CHO HEO CỦA CÁC

HỘ NUÔI TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP

Chƣơng 4 tập trung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo của các hộ nuôi ở tỉnh Đồng Tháp. Phân tích đƣợc dựa trên số liệu thu thập của 150 đáp viên. Các phƣơng pháp để phân tích số liệu là phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích hệ số tin cậy của thang đo, phƣơng pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo của các hộ nuôị

Chƣơng này gồm các thành phần chính nhƣ sau: mô tả mẫu nghiên cứu, đánh giá thang đo, phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo

4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của đối tƣợng khảo sát đƣợc mô tả theo các đặc điểm nhƣ sau: giới tính, dân tộc, trình độ học vấn và nhóm tuổị

Bảng 4.1: Mô tả thông tin đối tượng khảo sát

Tiêu chí Tần số (Ngƣời) Tỷ lệ (%) Giới tính Nam 135 10 Nữ 15 90 Tổng 150 100 Trình độ học vấn Cấp 1 41 27,3 Cấp 2 52 34,7 Cấp 3 53 35,3 Đại học 4 2,7 Tổng 150 100 Độtuổi Từ 18 đến 30 tuổi 38 25.3 Từ 31 đến 40 tuổi 66 44.0 Từ 41 đến 60 tuổi 28 18.7 Trên 60 tuổi 18 12.0 Tổng 150 100

(Nguồn: Số liệu khảo sát tháng 02/2016)

Giới tính

Từ bảng 4.1 trong tổng số 150 đối tƣợngđƣợc khảo sát có 135 quan sát là nam

chiếm tỷ lệ 90%, có 15 quan sát là nữ chiếm tỷ lệ là 10%. Có một sự chênh lệch đáng kể giữa tỷ lệ nam và nữ trong đối tƣợng khảo sát. Điều này đƣợc giải thích nhƣ sau: Các hộ chăn nuôi heo thƣờng là gia đình, những việc nặng nhọc nhƣ xây dựng chuồng trại, mua thức ăn,… thƣờng là nam giới phụ trách sẽ phù hợp hơn. Phụ nữ thƣờng sẽ phụ trách cho heo ăn, vệ sinh chuồng,… do đó có sự chênh lệch giữa tỷ lệ nam và nữ trong đối tƣợng khảo sát. Do đó, công ty có thể xác định nam giới là đối tƣợng sẽ quyết định trong việc lựa chọn thức ăn chăn nuôi heo để có các chính sách cũng nhƣ cách tiếp cận phù hợp.

Trình độhọc vấn

Các hộ nuôi đƣợc khảo sát có trình độ học vấn khác nhau từ cấp 1 đến đại học. Trong đó, học vấn cấp 1, 2, 3 chiếm đa số với tỷ lệ lần lƣợt là 27,3%, 34,7% và 35,3%, còn lại là trình độ đại học với 4 ngƣời chiếm tỷ lệ 2,7%. Có thể nói, trình độ học vấn của các đối tƣợng đƣợc phỏng vấn có thể chấp nhận đƣợc trong việc chăn nuôi, công việc không đòi hỏi quá nhiều trình độ caọ Căn cứ vào yếu tố này, có thể làm cơ sở cho việc đánh giá và đƣa ra các chính sách hợp lý đối với các hộ nuôi trong việc lựa chọn thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo ở tỉnh Đồng Tháp.

Độ tuổi

Độ tuổi các hộ nuôi đƣợc khảo sát chia làm 4 nhóm khác nhaụ Trong đó nhóm tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44%; tiếp theo là nhóm độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ 25,3%; nhóm độ tuổi từ 41 đến 60 tuổi, trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ lần lƣợt là 18,7%, 12%. Qua thống kê từ bảng 4.1, cho thấy phần lớn hộ nuôi đƣợc phỏng vấn có độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi và từ 18 đến 30 tuổi chiếm hơn 69%, từ đó cho thấy các hộ nuôi heo đƣợc khảo sát đang ở độ tuổi có thể phát huy hết khả năng của mình cho việc chăn nuôi heo, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống vật chất trong gia đình.

Với số lƣợng mẫu điề tra là 150 quan sát phân chia theo giới tính, độ tuổi, trình

độ nhƣ trên là phù hợpcho vấnđề khảo sát và có độ tin cậy caọ

4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CARGILL CHO HEO CỦA CÁC HỘ NUÔI Ở TỈNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI CARGILL CHO HEO CỦA CÁC HỘ NUÔI Ở TỈNH ĐỒNG THÁP

4.2.1. Kết quả đánh giá thang đo

Dựa vào cơ sở lý thuyết đã trình bày ở trên, thang đo đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo của các hộ nuôi ở tỉnh Đồng Tháp gồm 4 thành phần, bao gồm: (1) Hệ thống phân phối có 4 biến quan sát, (2) Giá cả có 5 biến quan sát, (3) Chiêu thị có 5 biến quan sát, (4) Chất lƣợng sản phẩm có 4 biến quan sát. Thêm vào đó, thành phần biến phụ thuộc là Quyết định mua có 2 biến quan sát. Tất cả các biến quan sát này đều đƣợc đo lƣờng bằng thang đo Likert (5 mức độ). Hệ số Cronbach’s Alpha đƣợc sử dụng để loại các biến không đạt

yêu cầụ Các biến số có hệ số tƣơng quan biến tổng (Item –Total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994). Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach

Alpha từ 0,8 trở lên thì thang đo đƣợc đo lƣờng là tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng đƣợc. Từng thành phần của thang đo đƣợc tính toán hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra bƣớc đầu sự tƣơng quan giữa các biến trong mỗi thành phần. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thành phần thang đo đƣợc trình bày trong bảng 4.2 bên dƣớị

Bảng 4.2: Kết quả kiểmđịnh thang đo

Cronbach’s Alpha = 0.861

Biến Trung bình thang đo nếu loại biến Phƣơng sai thang đo nếu loại biến Tƣơng quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến

HTPP1 53,227 151,331 0,626 0,859 HTPP2 53,547 145,270 0,664 0,859 HTPP3 53,053 146,829 0,738 0,857 HTPP4 53,653 139,342 0,782 0,857 GC1 53,180 142,779 0,709 0,858 GC2 52,793 155,561 0,562 0,860 GC3 53,127 147,628 0,615 0,859 GC4 53,033 150,905 0,632 0,859 GC5 53,153 148,399 0,737 0,858 KM1 54,127 148,675 0,734 0,858 KM2 53,880 146,012 0,722 0,858 KM3 53,520 151,500 0,621 0,859 KM4 53,740 155,590 0,554 0,860 KM5 53,747 152,096 0,718 0,858 CLSP1 52,967 147,858 0,645 0,859 CLSP2 52,987 154,080 0,573 0,860 CLSP3 53,000 151,302 0,571 0,860

(Nguồn: Số liệu khảo sát tháng 02/2016)

Từ bảng 4.2 cho thấy tất cả các nhân tố đều thỏa yêu cầu của nghiên cứu đặt ra cụ thể hệ số Cronbach’s Alpha đạt là 0,861 lớn hơn 0,6 đạt yêu cầu của nghiên cứụ Bên cạnh đó hệ số tƣơng quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 đạt yêu cầu của nghiên cứu,

với hệ số tƣơng quan biến tổng nhỏ nhất là 0,554 và hệ số tƣơng quan biến tổng lớn nhất là 0,782. Ngoài ra hệ số Cronbach’s Apha sau khi xóa biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha hiện tạị Nên điều này có ý nghĩa là các biến quan sát đều đƣợc giữ lại để phân tích cho bƣớc tiếp theọ

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi tiến hành kiểm tra mức độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi Cargill cho heo của các hộ nuôi ở tỉnh Đồng Tháp thì có thể sử dụng đƣợc tất cả các biến (20 biến) và đƣợc sử dụng tiếp tục trong phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố khám phá dùng để đánh giá độ hội tụ của cácbiến quan sát theo các thành phần.

Các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0,5 trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) sẽ tiếp tục bị loạị Phƣơng pháp trích hệ số sử dụng là phƣơng pháp phân tích nhân tố, phép xoay Varimax. Thang đo đƣợc chấp nhận khi tổng phƣơng sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Gerbing & Anderson, 1988). Trị số KMO (Kaiser Meyer – Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích. Trị số KMO lớn nằm trong khoảng 0,5 đến 1 là đủ điều kiện để phân tích nhân tố thích hợp, ngƣợc lại nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

Trong phân tích nhân tố khám phá EFA, để xác định tất cả các biến có tƣơng quan nhƣ thế nào, ta sử dụng kiểmđịnh Bartlett’s để kiểm định giả thuyết:

H0: Các biến không có tƣơng quan

H1: Các biến có tƣơng quan

Để tóm tắt các thông tin chứa đựng trong các biến gốc, ta cần phải rút ra một số nhân tố từ mô hình. Trong đề tài này, tác giả sẽ sử dụng phƣơng pháp dựa vào Eigenvalue

để xác định số lƣợng nhân tố đó. Với phƣơng pháp này, chỉ có những nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới đƣợc giữ lại trong mô hình. Những nhân tố nào có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng.

Kết quả kiểm định mức độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha thì có 18 biến trong thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thức ăn chăn nuôi

Cargill cho heo của các hộ nuôi ở tỉnh Đồng Tháp. Theo mô hình lý thuyết, nhân tố:

(1) Hệ thống phân phối (4 biến), (2) Giá cả (5 biến), (3) Chiêu thị (5 biến), (4)

Chất lƣợng sản phẩm (4 biến). Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA sẽ đƣợc trình bảy tiếp theọ

Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA

STT Ký hiệu biến Ma trận xoay nhân tố

1 2 3 1 KM4 0,831 2 KM2 0,828 3 KM3 0,823 4 KM1 0,811 5 HTPP2 0,703 6 HTPP4 0,702 7 KM5 0,694 8 HTPP1 0,614 9 HTPP3 0,586 10 GC2 0,852 11 GC1 0,764 12 GC5 0,756 13 GC4 0,691 14 GC3 0,630 15 CLSP4 0,881 16 CLSP2 0,843 17 CLSP3 0,733 18 CLSP1 0,676 Phƣơng sai trích 76,786

Hệ số KMO (Kiểm định Bartlett’s) 0,890

Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s 0,000

(Nguồn: Số liệu khảo sát tháng 02/2016)

Từ bảng 4.3 cho thấy hai nhân tố hệ thống phân phối và chiêu thị đƣợc rút thành một nhóm nhân tố thứ nhất. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế vì trong thực tế vì bất kì mặt hàng nào cũng vậy hai yếu tố này phải gấn liền với nhaụ Giả sử mặc hàng của bạn rất tốt và nổi tiếng nhƣng bạn không kênh phân phối rộng và chiến lƣợc chiêu

thị hợp lý thì bạn không thể mở rộng đƣợc thị phần. Bên cạnh đó khi bạn có kênh phân phối rộng mà sản phẩm của bạn không có chƣơng trình khuyến mãi để chiêu thị khách hàng thì bạn của sẽ không có một doanh thu tốt. Sau đây tác giả tiến hành đặc tên các nhân tố nhƣ sau:

Đặt tên và giải thích nhân tố

Nhóm nhân tố thứ nhất (X1): Gồm 9 biến quan sát là Cargill hỗ trợ rất nhiều dịch vụ thú y nhƣ: tinh heo, con giống, dụng cụ chăn nuôi,… (KM4); Tôi mua cám heo do Cargill do Cargill hội thảo nhiều kỹ thuật (KM2); Nhân viên tiếp thị của Cargill nhiệt

tình, chu đáo (KM3); Công ty Cargill quảng cáo nhiều (KM1); Hàng mua ở đại lý Cargill luôn mới (HTPP2); Đại lý Cargill luôn đáp ứng đầy đủ hàng hóa (HTPP4); Đại lý Cargill có nhiều chƣơng trình thƣởng hấp dẫn khi mua thức ăn heo (KM5); Kênh

phân phối dễ mua (HTPP1); Giao hàng nhanh chóng (HTPP3). Nhóm 1 gồm những biến phản ánh chiêu thị và phân phối nên tác giả đặt tên cho nhóm nhân tố 1 là “Chiêu thị phân phối”.

Nhóm nhân tố thứ hai (X2): Gồm 5 biến quan sát là Bán đúng giá (GC2); Giá thức ăn rẻ hơn thức ăn khác (GC1); Giá cả hợp lý với chất lƣợng (GC5); Giá cả ổn định

(GC4); Giá bán đƣợc niêm yết rõ ràng (GC3). Nhóm 2 gồm những biến nói về giá cả nên tác giả đặt tên cho nhóm nhân tố 2 là “Giá cả”.

Nhóm nhân tố thứ 3 (X3): Gồm 4 biến quan sát là Thương hiệu nổi tiếng

(CLSP4); Bao bì rất đẹp (CLSP2); Sản phẩm đa dạng (CLSP3); Chất lượng rất tốt

(CLSP1). Nhóm 3 gồm những biến nói về chất lƣợng sản phẩm nên tác giả đặt tên cho nhóm nhân tố 3 là “Chất lượng sản phẩm”.

Diễn giải kết quả

Kết quả phân tích nhân tố đã đƣa ra mô hình đo lƣờng quyết định mua của các hộ nuôi heo ở Tỉnh Đồng Tháp đƣợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố

Tên nhân tố Ký hiệu Các biến đo lƣờng

Chiêu thị và phân phối (X1)

KM4 Cargill hỗ trợ rất nhiều dịch vụ thú y nhƣ: tinh

heo, con giống, dụng cụ chăn nuôi,…

KM2 Tôi mua cám heo Cargill do Cargill hội thảo nhiều kỹ thuật

KM3 Nhân viên tiếp thị của Cargill nhiệt tình, chu đáo

KM1 Công ty Cargill quảng cáo nhiều

HTPP2 Hàng mua ở đại lý Cargill luôn mới

HTPP4 Đại lýCargill luôn đáp ứng đầy đủ hàng hóa

KM5 Đại lý Cargill có nhiều chƣơng trình thƣởng hấp dẫn khi mua thức ăn heo

HTPP1 Kênh phân phối dễ mua

HTPP3 Giao hàng nhanh chóng

Giá cả (X2)

GC2 Bán đúng giá

GC1 Giá thức ăn rẻ hơn thức ăn khác

GC5 Giá cảhợp lý với chất lƣợng

GC4 Giá cả ổn định

GC3 Giá bán đƣợc niêm yết rõ ràng

Chất lƣợng sản phẩm (X3)

CLSP4 Thƣơng hiệu nổi tiếng

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thức ăn cargill cho heo của các hộ nuôi tại tỉnh đồng tháp (Trang 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(98 trang)