HÌNH 2 .1 MƠ HÌNH HÀNH VI CỦA NGƢỜI MUA SẮM
HÌNH 2.13 MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Xây dựng thang đo:
Tác giả kết hợp đo Likert 5 mức độ (1: hoàn toàn phản đối, 2: phản đối; 3: khơng
có ý kiến; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý) để xây thang đo cho mơ hình nghiên cứu nhƣ sau:
Bảng 2.14: Thang đo về hệ thống phân phối của Công ty Cargill tai Đồng Tháp
Stt Ký hiệu Phát biểu Thang đo Likret
1 2 3 4 5
I HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
1 HTPP1 Kênh phân phối dễ mua
2 HTPP2 Hàng mua ở đại lý Cargill luôn mới
3 HTPP3 Giao hàng nhanh chóng
4 HTPP4 Đại lý Cargill luôn đáp ứng đầy đủ hàng Giá cả: P4 Hệ thống phân phối: P2 Chiêu thị: P4 Sản Phẩm: P1 QUYẾT ĐỊNH
Biến kiểm sốt: Giới tính, độ tuổi, thu nhập, …
hoá
II GIÁ CẢ
1 GC1 Giá thức ăn rẻ hơn thức ăn khác
2 GC2 Bán đúng giá
3 GC3 Giá bán đƣợc niêm yết rõ ràng
4 GC4 Giá cả ổn định
5 GC5 Giá cả hợp lý với chất lƣợng
III CHIÊU THỊ
1 KM1 Công Ty Cargill quảng cáo nhiều
2 KM2 Tôi mua cám heo Cargill do Cargill hội thảo kỷ thuật nhiều
3 KM3 Nhân viên tiếp thị của Cargill nhiệt tình chu đáo
4 KM4 Cargill hổ trợ rất nhiều dịch vụ thú y :con giống ,tinh heo ,dụng cụ chăn nuôi…
5 KM5 Đại lý Cargill có nhiều chƣơng trình thƣởng hấp dẩn khi mua thức ăn heo
IV CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM
1 CLSP1 Chất lƣợng rất tốt
2 CLSP2 Bao bì rất đẹp
3 CLSP3 Sản phẩm đa dạng 4 CLSP4 Thƣơng hiệu nổi tiếng
V QUYẾT ĐỊNH MUA
1 QD1 Anh chị vẩn tiếp tục sử dụng cám heo Cargill trong thời gian tới
2 QD2 Anh chị sẽ giới thiệu cho ngƣời nuôi khác
mua cám heo Cargill
Tóm lại, trong chƣơng này tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết để xây dựng nghiên cứu, cũng nhƣ là phƣơng pháp để thực hiện nghiên cứụ Từ đó hình thành thang đo cũng nhƣ bảng câu hỏi cho nghiên cứụ
CHƢƠNG 3:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CARGILL 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Cargill, tập đồn hàng đầu của Mỹ trong lĩnh vực nông nghiệp, thực phẩm, sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tài chính với hơn 150.000 nhân viên làm việc trên
70 quốc gia khắp các châu lục.
Với khát vọng thành công mãnh liệt Cargill đã phát triển liên tục và bền vững gần hai thế kỷ qua để trở thành cơng ty tiên phong đi đầu đƣợc bình chọn là nhà sản xuất, kinh doanh, phân phối các mặt hàng nông sản, thực phẩm và tƣ vấn tài chính lớn nhất thế giớị Với mong muốn kết nối cung và cầu trên tồn thế giới, ln hƣớng đến các thị trƣờng tiềm năng trong lĩnh vực nơng nghiệp và thực phẩm, vì vậy Cargill đã đến với Việt Nam.
Cargill Việt Nam ra đời vào tháng 10 năm 1995 ngay sau sự kiện lịch sử Việt Nam và Hoa Kỳ bình thƣờng hóa quan hệ ngoại giao, Cargill Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và liên tục, nhanh chóng và bền vững để trở thành cơng ty hàng đầu trong lĩnh vực thức ăn chăn ni và ni trồng thủy sản với các dịng sản phẩm chất lƣợng cao, đƣợc sản xuất bởi công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng.
Cargill hiện có 9 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại Hƣng Yên, Hà Nam, Nghệ An, Bình Định, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ cùng với đội ngũ nhân viên hàng đầu trên 1400 ngƣời, đang làm việc tại các chi nhánh và văn phịng trên tồn quốc.
Các mốc lịch sử hình thành và phát triển của Cargill Việt Nam:
Tháng 10 năm 1996, khánh thành trụ sở chính và Nhà máy đầu tiên tại KCN Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Naị Năm 2000, nhà máy di động tại KCN Trà Nóc, Cần Thơ đi vào hoạt động.
Nhà máy Hƣng Yên ra đời năm 2004 nhằm đáp ứng các nhu cầu thị trƣờng của các tỉnh phía Bắc.
Năm 2006, Nhà máy Thủy Sản tại Cần Thơ đi vào hoạt động.
Tháng 3, Năm 2007, Nhà Máy Thức Ăn Chăn Ni Bình Định chính thức khánh thành và đi vào hoạt động.
Tháng 03, Năm 2008, Nhà máy thức ăn chăn nuôi với quy mô lớn tại Long An chính thức khánh thành và đi vào hoạt động, hồ nhịp vận hành cùng hệ thống nhà máy liên hoàn trên toàn quốc, cung ứng sản phẩm cho nhu cầu ngày càng tăng của thị trƣờng.
Tháng 9, Năm 2009, Nhà máy Thức ăn Thủy sản Đồng Tháp chính thức khánh thành và đi vào hoạt động.
Ngày 14 tháng 11 năm 2011, Công ty TNHH Cargill Việt Nam đã hoàn tất việc mua lại nhà máy sản xuất thức ăn tôm của Công ty TNHH Higashimaru Việt Nam ở khu công nghiệp Tân Hƣơng (Tiền Giang). Hiện tại đang đi vào sản xuất thức ăn tôm mang thƣơng hiệu Cargill để bán ra thị trƣờng, sau khi đã đầu tƣ thêm vào nhà máỵ
Trong tháng 3 năm 2012, Cơng ty TNHH Cargill Việt Nam sẽ chính thức khánh thành hai Nhà máy: Nhà máy thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam và thức ăn tôm tại tỉnh Tiền
Giang.
Đầu tháng 10 năm 2012, Công ty TNHH Cargill Việt Nam hoàn thành lắp đặt
thêm và đi vào hoạt động dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản tại Nhà máy Hƣng Yên.
Ngày 9 tháng 5 năm 2014 , Công ty TNHH Cargill Việt Nam đã tổ chức lễ hoàn thành dự án 20 triệu USD mở rộng nhà máy tại Bình Định, Cơng suất nhà máy sẽ tăng gấp 4 lần sau khi mở rộng, từ 60.000 tấn năm lên 240.000 tấn/năm.
Tháng 12 năm 2015: Hoàn tất mở rộng nhà máy Thức Ăn Thuỷ Sản Đồng Tháp để sản Xuất cám cá giống với công suất hơn 36.000 tấn/năm
Hệ thống nhà máy chiến lƣợc đƣợc đặt tại hầu hết các tỉnh thành có thế mạnh về nông nghiệp và chăn nuôi giúp Cargill mang đến cho khách hàng của mình hai lợi
thế cạnh tranh to lớn trong kinh doanh là tốc độ trong giao nhận và cắt giảm chi phí
vận chuyển.
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CARGILL ĐỒNG THÁP
Nhà máy Cargill Đồng Tháp nằm trong KCN Sa Đéc, Đồng Tháp, chủ đầu tƣ là
Công ty TNHH Cargill Việt Nam (Mỹ) với quy mô 30.000m2 và đƣợc xây dựng năm 2008 – 2009.
Nhà máy nói trên có vốn đầu tƣ 12 triệu đô la Mỹ, công suất giai đoạn đầu là 60.000 tấn thức ăn thủy sản mỗi năm. Theo ông Stoney Su, Tổng giám đốc Cargill Việt Nam, đây là nhà máy thứ sáu trong chuỗi các nhà máy thức ăn chăn nuôi của công ty ở Việt Nam, gồm các nhà máy đang hoạt động tại Đồng Nai, Bình Định, Hƣng Yên, Cần Thơ, Long An và mới nhất là Đồng Tháp.
Với nhà máy này, công suất chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản của công ty lên 720.000 tấn mỗi năm.
3.2.2 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phịng hành chính nhân sự)