TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ TÀI LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA LÔ HÀNG HẠT NHỰA NHẬP KHẨU Giảng viên hướng dẫn Phan Thị Bích Ngọc Nhóm 8 Lớp học phần N06 HẢI PHÒNG 2021 2 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU 4 DANH MỤC CÁC HÌNH 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG I VI.
VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ LC
Cơ sở lý luận chung về mở L/C
1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một thỏa thuận được thể hiện qua Thư tín dụng (Letter of Credit - LC), do ngân hàng phát hành, cam kết thanh toán không hủy ngang cho người thụ hưởng khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp trong thời hạn quy định LC đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải nội dung của phương thức tín dụng chứng từ, dẫn đến việc người ta thường nhầm lẫn giữa thanh toán tín dụng chứng từ và thanh toán bằng LC Với tính chất đa dạng và phức tạp, LC là một công cụ thiết yếu trong giao dịch tài chính.
1.1.2 Các bên tham gia trong tín dụng chứng từ và mối quan hệ giữa các bên a Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C): Còn được gọi là Người mở hay Người xin mở L/C, là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của người này. Trong thương mại quốc tế, người xin mở L/C có thể là người nhập khẩu hoặc ủy thác cho một người khác, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc ngân hàng phát hành trả tiền cho người thụ hưởng L/C
Người xin mở L/C được hưởng quyền lợi từ ngân hàng như cam kết thanh toán cho người xuất khẩu, cấp tín dụng và kiểm tra chứng từ Để nhận được những quyền lợi này, họ cần viết đơn đề nghị mở L/C theo mẫu, nộp chứng từ yêu cầu, trả phí và ký quỹ Ngoài ra, họ cũng có trách nhiệm nhận hàng, kiểm tra chứng từ và thanh toán nếu phù hợp với L/C Người thụ hưởng L/C, hay còn gọi là người hưởng lợi, là bên nhận tiền thanh toán theo L/C, có thể là người xuất khẩu hoặc bất kỳ ai được chỉ định Tùy vào tình huống, người thụ hưởng còn được gọi là người bán, nhà xuất khẩu, người ký phát hối phiếu hoặc người thắng thầu.
Người thụ hưởng có trách nhiệm kiểm tra L/C trước khi giao hàng cho người nhập khẩu; nếu phát hiện vấn đề, cần sửa đổi và chỉ giao hàng khi L/C hợp lệ Họ cũng phải lập và xuất trình chứng từ phù hợp với L/C đến ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo, đồng thời ủy thác cho ngân hàng để thu tiền từ người nhập khẩu Ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền (tùy loại L/C) và có thể yêu cầu sửa đổi thư tín dụng qua người nhập khẩu Ngân hàng mở L/C, tức ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người yêu cầu, là bên cấp tín dụng và thường được hai bên mua bán thỏa thuận trong hợp đồng; nếu không có thỏa thuận, nhà nhập khẩu có quyền tự chọn ngân hàng phát hành.
Ngân hàng có trách nhiệm mở thư tín dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển bản gốc cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo Ngoài ra, ngân hàng cũng phải nhận và kiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu cung cấp.
L/C là một công cụ tài chính quan trọng trong giao dịch quốc tế Sau khi người xuất khẩu nhận được tiền, ngân hàng sẽ xuất trình L/C để yêu cầu thanh toán từ người nhập khẩu Nếu người nhập khẩu thanh toán, ngân hàng sẽ gửi chứng từ cho họ; ngược lại, nếu người nhập khẩu không có khả năng chi trả, ngân hàng có quyền xử lý lô hàng Ngân hàng thông báo (Advising Bank) là ngân hàng được ủy quyền bởi ngân hàng phát hành L/C để thông báo cho người thụ hưởng Ngân hàng này phải là ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của ngân hàng phát hành tại nước của người xuất khẩu, và sẽ chuyển L/C đến ngân hàng có quan hệ với người xuất khẩu Trong trường hợp này, ngân hàng trực tiếp thông báo cho nhà xuất khẩu được gọi là ngân hàng thông báo thứ hai (Secondary Advising Bank).
Ngân hàng thông báo có trách nhiệm nhận và chuyển bản gốc của L/C đến người hưởng lợi (người xuất khẩu), đồng thời kiểm tra tính chân thật của L/C trước khi thực hiện chuyển Ngoài ra, ngân hàng thông báo cũng phải nhận chứng từ từ người xuất khẩu gửi đến ngân hàng mở L/C Khi ngân hàng mở L/C quyết định chấp nhận hoặc từ chối thanh toán, ngân hàng thông báo sẽ chuyển tiền hoặc thông báo kết quả cho người xuất khẩu Trong trường hợp được ủy quyền, ngân hàng thông báo có thể kiểm tra L/C và thực hiện thanh toán cho người xuất khẩu Ngân hàng thông báo cũng có quyền thu lệ phí và miễn trách nhiệm trong các trường hợp bất khả kháng.
1.1.3 Nội dung cơ bản của một LC a Số hiệu LC (Credit Number):
Mỗi thư tín dụng (LC) đều cần có số hiệu riêng để thuận tiện trong việc trao đổi chứng từ và điện tín liên quan đến việc thực hiện LC, cũng như để ghi vào các tài liệu liên quan trong bộ chứng từ thanh toán LC Thêm vào đó, địa điểm phát hành LC cũng là một yếu tố quan trọng trong quy trình này.
Ngày phát hành LC là thời điểm quan trọng khi ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho người thụ hưởng Địa điểm này không chỉ thể hiện sự cam kết tài chính mà còn liên quan đến việc áp dụng luật quốc gia trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến thư tín dụng (LC).
- Ngày phát hành LC bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của LC
- Là ngày phát sinh sự cam kết của ngân hàng phát hành với người thụ hưởng
- Ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà nhập khẩu trong việc hoàn trả cho ngân hàng phát hành thanh toán LC
Mốc thời gian trong hợp đồng ngoại thương giúp nhà xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có thực hiện mở thư tín dụng (LC) đúng hạn hay không Ngoài ra, cần ghi rõ tên và địa chỉ của các bên liên quan đến LC để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong giao dịch.
- Các thương nhân: Người yêu cầu, người thụ hưởng (hoặc người thụ hưởng thứ nhất và người thụ hưởng thứ hai nếu là LC chuyển nhượng)
Các cơ quan tổ chức có vai trò quan trọng trong việc cấp các chứng từ liên quan đến thương mại, bao gồm Bộ Thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp, Cơ quan Hải quan, Tổ chức Kiểm định Hàng hóa, các đơn vị chuyên chở và công ty bảo hiểm.
Ngân hàng mở L/C, hay còn gọi là Ngân hàng phát hành, là ngân hàng được hai bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng Trong trường hợp không có quy định cụ thể, người mua sẽ có quyền lựa chọn ngân hàng này.
Ngân hàng thông báo (Advising Bank) có thể là ngân hàng phát hành thư tín dụng (L/C) hoặc một ngân hàng khác được ủy nhiệm bởi ngân hàng phát hành Khi địa điểm thanh toán được xác định tại nước xuất khẩu, ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng thông báo Ngân hàng này có trách nhiệm tương tự như ngân hàng phát hành L/C.
Ngân hàng xác nhận ( Confirming bank): Là ngân hàng bổ sung sự xác
Để ngân hàng xác nhận mở L/C, người yêu cầu cần phải trả thủ tục phí và có thể phải đặt cọc trước, đôi khi lên đến 100% giá trị L/C Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về số tiền, loại tiền, số lượng và đơn giá của giao dịch.
Số tiền trong thư tín dụng (LC) cần được ghi rõ bằng cả số và chữ, và hai hình thức này phải thống nhất với nhau Nếu có sự khác biệt giữa số tiền bằng số và bằng chữ, người thụ hưởng phải thực hiện thủ tục sửa đổi LC Ngoài ra, đơn vị tiền tệ cũng cần được ghi rõ ràng để tránh nhầm lẫn, và nên tham khảo tiêu chuẩn ISO về ký hiệu tiền tệ, chẳng hạn như Đô la Mỹ (USD), Đô la Hồng Kông (HKD), và Đô la Úc (AUD).
- Quy tắc về số tiền, khối lượng và đơn giá:
Căn cứ vào hợp đồng mua bán để viết đơn xin mở L/C
11FL, No.103, Sec.2, Chungshan N Rd, Taipei City 104, Taiwan
Date: Jun 19, 2019 Cont No: 1906612-VNCD
TO: HAI PHONG INDUSTRY FOODSTUFFS IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY
ADD: No.3 Luong Van Can, May To Ward, Ngo Quyen Dist, Hai Phong City, Vietnam
Email: vinalimex2010@gmail.com (Mr.Khanh)
ATTN: Mr Vu Manh Hung - Director
WE ARE PLEASED TO CONFIRM FIRM ORDER AS FOLLOWS:
UNIT PRICE USD915.00/MT CIF HAIPHONG PORT, VIETNAM
PACKING 1,100KGS NET IN JUMBO BAG, 22MTS NET
LOADING PORT ANY TAIWAN PORT
SHIPMENT END JUN - EARLY JUL, 2019
PAYMENT BY UNCONFIRMED IRREVOCABLE L/C AT SIGHT
ISSUED BY REPUTABLE BANK IN VIETNAM ACCEPTABLE BY SELLER AND AVAILABLE WITH ANY BANK IN TAIWAN FOR NEGOTIATION IN FAVOR OF
Y & M INTERNATIONAL CORP 11FL, NO.103, SEC.2, CHUNGSHAN N RD TAIPEI CITY 104, TAIWAN
REMARKS 1) L/C MUST BE OPEN ON OR BEFORE JUN 22, 2019
TAIPEI FUBON COMMERCIAL BANK CO.LTD
5) QUALITY AS PER MANUFACTURER’S STANDARD SPECIFICATION.
6) SHIPPING MARKS & NOS WILL BE AT SELLER OPTION.
7) THIRD PARTY DOCUMENTS ARE ACCEPTABLE.
8) INSURANCE WILL BE EFFECTED ON 110% OF INVOICE VALUE WITH INSTITUTE CARGO CLAUSES (A) ONLY EXCLUDING CLAUSES ASIDE FROM CLAUSES (A), FOR OTHER CLAUSES IF ANY, THE INSURANCE SURCHARGE TO BE BORNE BY APPLICANT.
9) SHIPMENT WILL BE ARRANGED UPON RECEIVED CLEAN ORIGINAL L/C ON HAND.
10) L/C APPLICATION FORM MUST BE CONFIRMED BY US BEFORE ISSUING IN CASE L/C RECEIVED WITH OTHER CLAUSES DID NOT CONFIRMED BY SELLER BEFOREHAND THE AMENDMENT CHARGES WILL BE FULLY BORNE
11) THIS DOCUMENTARY CREDIT IS SUBJECT TO UNIFORM CUSTOMS AND PRACTICE FOR DOCUMENTARY CREDITS REVISION ICC PUBLICATION NO.600.
12) IN CASE THIS SALES CONTRACT IS NOTRECEIVED DULY SIGNED BACK WITHIN 1BUSINESS DAY, SELLER HAVE THE RIGHT TO
DEEM NON-PERFORMANCE BY BUYER AND ALSO HAVE THE RIGHT TO CANCEL THIS
13) IN CASE LETTER OF CREDIT NOT OPENED WITHIN DATES MENTIONED OR ITS PAYMENT NOT RECEIVED WITHIN THE DATES MENTIONED
IN THIS SALES CONTRACT, BUYER WILL BE DEEMED AS NON-PERFORMANCE BY SELLER.
FORCE MAJEURE ANY FAILURE OR DELAY BY A PARTY IN THE
The performance of obligations under this sales contract shall not be considered a default, breach, or valid reason for termination if any failure or delay is caused by natural events, acts of God, warfare, terrorism, riots, revolutions, strikes, or any other factors beyond reasonable control.
In the event of a Force Majeure Event, the affected party must promptly notify the other party, detailing the nature of the event and providing a reasonable estimate of its impact on their contractual obligations.
CONTRACT, INCLUDING BUT NOT LIMITED TO ANY SCHEDULING CHANGES.
ARBITRATION ANY DISPUTE, CONTROVERSY, DIFFERENCE OR
Any claims related to this contract, including issues of breach, termination, or invalidity, will be resolved through arbitration conducted by the Chinese Arbitration Association in Taipei, following the ROC Arbitration Law and the Association's rules The arbitration will take place in Taiwan, and the resulting award will be final and binding for both parties The losing party will be responsible for arbitration fees and other associated costs unless a different agreement is reached.
FOR THE BUYER FOR THE SELLER
1.2.2 Giấy yêu cầu mở LC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
YÊU CẦU MỞ THƯ TÍNH DỤNG
Kính đề nghị NH TMCP Sài Gòn Công Thương mở cho chúng tôi 1 thư tín dụng có nội dung như sau:
any bank advising bank confirming bank by negotiation against draft(s) to be drawn at
sight …….Days from/ after Bill of lading date for full invoice value on Saigon Bank for Industry and Trade accompanied by the documents detailed herein.
CAN, MAY TO WARD, NGO
On board/ dispatch/ taking in charge from/at: ANY PORT
JAPAN to: HAI PHONG PORT -
Delivery terms: FOB CFR CIF Hai Phong
- Unit price: USD915.00/MT CIF Haiphong port, Viet Nam
- Packing: 1.100KGS net in jumbo bag, 22MTS net palletized in 20FT container
The original set of 3/3/3 documents has been shipped via ocean freight, with the Bill of Lading (B/L) issued to the order of Saigonbank for Industry and Trade, Haiphong Branch The shipment is marked as freight prepaid, and the applicant has been notified accordingly.
4/ CERTIFICATE OF ORIGIN ISSUED BY TAIWAN CHAMBER OFCOMMERCE AND INDUSTRIAL IN 02 ORIGINALS
5/ FULL SET OF INSURANCE POLICY/ CERTIFICATE ENDORSED IN BLANK COVERING ALL RISKS FOR 110 PCT TOTAL INVOICE VALUE, SHOWING CLAIM TO BE PRESENTED AND PAYABLE BY AGENT (WITH FULL NAME AND ADDRESS) IN VIET NAM, INDICATING NUMBER OF ORIGINALS ISSUED.
- All documents presented for negotiation must be issued in English
All banking charges outside Vietnam, reimbursing charges and confirming charges (if applicable) are for beneficiary’s account.
Cam kết của đơn vị:
- Mức ký quỹ đề nghị mở L/C là: 20,130.00 USD (hoặc VND tương đương)
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về giấy phép và hạn ngạch nhập khẩu liên quan đến thư tín dụng, đồng thời sẽ xuất trình bản chính tờ khai hải quan ngay khi nhận hàng.
Chúng tôi cam kết thanh toán trước hạn theo thông báo của Quý ngân hàng, nhằm đảm bảo Quý ngân hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán quốc tế đúng thời gian quy định.
Ngân hàng sẽ tự động trích tiền từ tài khoản tiền đồng hoặc ngoại tệ của chúng tôi để thực hiện ký quỹ mở L/C và thanh toán cho nước ngoài khi đến hạn, bao gồm cả tiền hàng và các chi phí phát sinh liên quan đến thư tín dụng này.
- Chúng tôi đồng ý thư tín dụng này tuân thủ theo Qui tắc thống nhất về thực hành thư tín dụng, bản sửa đổi 2007, ấn bản số 600 (UCP 600)
Ngày 21 tháng 06 năm 2019 Đại diện doanh nghiệp
1.2.3 Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/C
Ngân hàng tư vấn cho giao dịch này là Ngân hàng Thương mại Taipei Fubon, có địa chỉ tại 48 Akashimachi, Chuo-ku, Kobe-shi, Hyogo, Nhật Bản Đây là tên và địa chỉ của ngân hàng thông báo được bên xuất khẩu chỉ định và được nêu rõ trong hợp đồng mua bán.
Thư tín dụng không thể hủy ngang và có hiệu lực trong một khoảng thời gian xác định, chỉ có thể bị hủy bỏ hoặc điều chỉnh khi có sự đồng thuận của tất cả các bên liên quan Ngân hàng phát hành không được phép thu hồi thư tín dụng trước thời hạn hết hạn trừ khi có sự đồng ý từ người thụ hưởng Thông tin này được nêu rõ trong mục PAYMENT của hợp đồng.
Là giá mà người nhập khẩu (bên mua) phải trả cho người xuất khẩu (bên bán) theo như đã thỏa thuận tại mục AMOUNT trên hợp đồng mua bán.
Không cho phép NH thông báo đòi tiền bằng điện và NH mở L/C phải nhận được bộ chứng từ rồi mới trả tiền cho NH thông báo.
NH thông báo chỉ được kiểm tra chứng từ giúp khách hàng sửa chữa lỗi sai sót và xác định thời điểm xuất trình chứng từ
Bên thụ hưởng sẽ nhận tiền thanh toán muộn hơn, vì ngân hàng phát hành có quyền quyết định tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất trình.
Beneficiary: Y&M International Corp - 11Fl, No.103, Sec.2, Chungshan
N R.D, Taipei City 104, Taiwan Đây là tên và địa chỉ của người hưởng lợi, cũng là người xuất khẩu (bên bán) được đề cập đến trong hợp đồng.
Người nộp đơn là Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thực Phẩm Hải Phòng, có địa chỉ tại số 3 Lương Văn Can, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam Đây là thông tin về người nhập khẩu (bên mua) được nêu trong hợp đồng và cũng là người làm đơn xin mở L/C.
Credit can be obtained from any bank through negotiation against sight drafts for the total invoice amount, specifically with Saigon Bank for Industry and Trade, provided that the necessary accompanying documents are submitted as outlined.
Cho phép thanh toán tại mọi ngân hàng thông qua hình thức chiết khấu bộ chứng từ để nhận hối phiếu trả ngay với 100% giá trị hóa đơn Thương vụ được thanh toán toàn bộ bằng L/C, điều này được nêu rõ trong mục PAYMENT của hợp đồng.
Partial shipment: prohibited Ở đây xếp chở lô hàng từng phần là không được phép (Tức là phải giao hàng trong 1 lần duy nhất)
Về phương thức giao hàng được phép chuyển tải, có ít nhất 2 phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng hóa
Date & place of expiry: 05/08/2019 in Taiwan
Ngày và địa điểm hết hiệu lực: 05/08/2019 tại Đài Loan - được đề cập tại khoản 3 mục REMARK trong hợp đồng
Lập L/C
LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO YÊU CẦU CỦA LC
Cơ sở lý luận khi lập bộ chứng từ trong thanh toán
Việc sử dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu là rất quan trọng, vì thương mại quốc tế thường diễn ra giữa các bên ở các quốc gia khác nhau Các giao dịch mua bán, thực hiện hợp đồng, vận tải, bảo hiểm và thanh toán đều dựa vào chứng từ, là những văn bản chứa thông tin về hàng hóa, vận tải, bảo hiểm và thanh toán Chứng từ không chỉ chứng minh sự việc mà còn là cơ sở để nhận hàng, thực hiện thanh toán và khiếu nại đòi bồi thường Những chứng từ này có giá trị pháp lý, giúp giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế.
Việc nhà xuất khẩu có nhận được thanh toán hay không hoàn toàn phụ thuộc vào việc xuất trình chứng từ phù hợp Ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán khi bộ chứng từ được trình bày đúng quy định, và họ không chịu trách nhiệm về tính xác thực của hàng hóa mà các chứng từ đại diện.
Ngân hàng với nguồn tài chính dồi dào và uy tín cao đóng vai trò trung gian trong các giao dịch thương mại, cam kết hỗ trợ nhà xuất khẩu khi họ cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của bên nhập khẩu Sự tham gia của ngân hàng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ không chỉ đảm bảo lợi ích cho nhà xuất khẩu mà còn bảo vệ quyền lợi của bên nhập khẩu.
Trong mối quan hệ mua bán hàng hóa, tâm lý chung là người mua muốn nhận hàng trước khi thanh toán, trong khi người bán mong muốn được thanh toán ngay sau khi giao hàng Điều này có thể dễ dàng giải quyết trong hợp đồng nội địa, nhưng với hợp đồng ngoại thương, khoảng cách địa lý giữa hai bên làm cho việc này trở nên khó khăn hơn Do đó, cả bên mua và bên bán cần lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp để đảm bảo lợi ích cho cả hai bên và hướng tới hợp tác lâu dài Một giải pháp hiệu quả là sử dụng phương thức nhờ thu thanh toán bộ chứng từ, trong đó bên mua sẽ thanh toán khi nhận được chứng từ chứng nhận quyền sở hữu hàng hóa, với sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, chịu trách nhiệm về việc thanh toán và giao chứng từ.
2.1.2 Vai trò của bộ chứng từ đối với người mở L/C khi thanh toán Tín dụng chứng từ
Khi xuất khẩu và nhập khẩu chưa có sự tín nhiệm, người xuất khẩu thường không muốn giao hàng trước khi nhận tiền, trong khi người nhập khẩu cũng không muốn trả tiền khi chưa nhận hàng, dẫn đến rủi ro cho cả hai bên Phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ trở nên ưu việt, khi ngân hàng cam kết thanh toán cho người xuất khẩu và tư vấn cho nhà nhập khẩu về các điều khoản hợp đồng để xây dựng thư tín dụng chặt chẽ Ngân hàng cũng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ theo quy định quốc tế và pháp luật từng nước, giúp người nhập khẩu kiểm soát chất lượng và nguồn gốc hàng hóa thông qua chứng từ từ nhà xuất khẩu.
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là hình thức thanh toán công bằng, đảm bảo quyền lợi hợp lý cho cả bên xuất khẩu và nhập khẩu Lợi ích lớn nhất của phương thức này là tạo ra sự đối kháng giữa hai bên, giúp thời gian thanh toán phù hợp với thời hạn giao hàng.
2.1.3 Vai trò của bộ chứng từ đối với ngân hàng mở L/C khi thanh toán Tín dụng chứng từ Độc lập với hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa các bên, các ngân hàng tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từ với tư cách là bên cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, vì vậy, ngân hàng hoàn toàn không bị ràng buộc bởi các tranh chấp liên quan tới tình trạng hàng hoá cũng như các tranh chấp phát sinh xảy ra giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu đã thanh toán tiền cho ngân hàng.
Các quy định ký quỹ L/C giúp ngân hàng phát hành có nguồn vốn đáng kể, đặc biệt khi ký quỹ 100% giá trị L/C, từ đó thúc đẩy các hoạt động tín dụng như cho vay xuất nhập khẩu và bảo lãnh Doanh nghiệp thường cần vay vốn từ ngân hàng để thực hiện thanh toán, đồng thời tạo dựng mối quan hệ lâu dài với ngân hàng.
Ngân hàng thu được nguồn thu ổn định từ nghiệp vụ thanh toán bằng L/C thông qua việc mở, sửa đổi và điều chỉnh L/C, cũng như các phí thông báo và xác nhận Quy trình thanh toán L/C phức tạp và đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao, khiến cho các khoản phí liên quan cũng khá cao Điều này tạo nên một dịch vụ độc quyền và mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng.
Phương thức thanh toán L/C không chỉ giúp ngân hàng củng cố mối quan hệ với các ngân hàng nước ngoài mà còn mở ra cơ hội phát triển và quảng bá mạng lưới toàn cầu Điều này đồng thời giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ thông qua việc học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và cạnh tranh Nhờ đó, hệ thống ngân hàng toàn cầu không ngừng hoàn thiện, nâng cao uy tín và tầm quan trọng trên thị trường tài chính quốc tế.
2.1.4 Tìm hiểu về các chứng từ trong thanh toán Tín dụng chứng từ a Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Hóa đơn thương mại là chứng từ quan trọng trong thanh toán, được lập bởi người bán để yêu cầu người mua thanh toán số tiền hàng hóa đã ghi Hóa đơn này bao gồm các thông tin chi tiết về đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị và điều kiện giao hàng.
Hóa đơn thương mại có mục đích chính là thanh toán, đóng vai trò là chứng từ hợp pháp giúp người bán yêu cầu thanh toán từ người mua Hóa đơn này ghi rõ ràng các thông tin liên quan đến tiền, bao gồm tổng giá trị bằng số và chữ, giá từng mặt hàng, đơn vị và loại tiền Để đảm bảo tính hợp pháp, hóa đơn cần có đầy đủ dấu và chữ ký, xác nhận các nghĩa vụ thanh toán.
Yêu cầu về nội dung:
Người lập hóa đơn phải là người bán, đặc biệt trong trường hợp sử dụng phương thức nhờ thu hoặc chuyển tiền Nếu áp dụng phương thức tín dụng chứng từ, người bán cũng sẽ được ghi nhận là người hưởng thụ trên L/C.
Được lập cho người mua hoặc là người mở thư tín dụng.
Hóa đơn ghi đúng tên người bán, người mua ghi trong hợp đồng hoặc trong L/C.
Hóa đơn thương mại không cần phải ký, nếu hóa đơn có chữ ký thì phải được quy định rõ trong L/C.
Mô tả hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch trên hóa đơn cần phải khớp với thông tin trong L/C hoặc hợp đồng, bao gồm số lượng, ký hiệu, giá cả, quy cách và chủng loại Điều này cũng áp dụng cho vận đơn đường biển (Bill of Lading).
Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading hay Marine Bill) là tài liệu do người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng, sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu hoặc nhận để chở.
Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:
Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (Shipped on board B/L)
Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment B/L)
Căn cứ vào phê chú trên vận đơn:
Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L)
Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L hoặc Dirty B/L)
Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hóa:
Vận đơn bản sao (Copy B/L)
Căn cứ vào tính lưu thông của vận đơn:
Vận đơn đích danh (Straight B/L)
Vận đơn theo lệnh (To order B/L)
Vận đơn vô danh (To bearer B/L)
Căn cứ vào phương thức thuê tàu:
Vận đơn tàu chợ (Liner B/L)
Vận đơn tàu chuyến (Voyage Charter B/L)
Căn cứ vào hành trình và phương thức chuyên chở:
Vận đơn đi thẳng (Direct B/L)
Vận đơn chở suốt (Through B/L)
Vận đơn đa phương thức ((Multimodal B/L, Intermodal B/L hoặc Combined B/L)
Một số loại vận đơn khác:
Tiêu chuẩn lập và kiểm tra chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745
2.2.1 Quy định về lập bộ chứng từ trong UCP 600 - Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ a Ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận, nếu có và ngân hàng phát hành phải kiểm tra việc xuất trình, chỉ dựa trên cơ sở chứng từ để giải quyết định chứng từ, thể hiện trên bề mặt của chúng, có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không b Ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận, nếu có và ngân hàng phát hành sẽ có tối đa cho mỗi ngân hàng là 5 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày xuất trình để quyết định xem việc xuất trình có phù hợp hay không Thời hạn này không bị rút ngắn hoặc không bị ảnh hưởng bằng cách nào khác, nếu ngày hết hạn hay ngày xuất trình cuối cùng rơi đúng vào hoặc sau ngày xuất trình c Việc xuất trình một hoặc nhiều bản gốc các chứng từ vận tải theo các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 phải do người thụ hưởng hoặc người thay mặt thực hiện không muộn hơn 21 ngày theo lịch sau ngày giao hàng như mô tả trong các quy tắc này, nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng không được muộn hơn ngày hết hạn của tín dụng d Dữ liệu trong một chứng từ không nhất thiết phải giống hệt như dữ liệu của tín dụng, của bản thân của chứng từ và của thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, nhưng không được mâu thuẫn với dữ liệu trong chứng từ đó, với bất cứ chứng từ quy định khác hoặc với tín dụng e Trong các chứng từ, trừ hóa đơn thương mại, việc mô tả hàng hóa, các dịch vụ hoặc thực hiện, nếu quy định, có thể mô tả một cách chung chung, miễn là không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong tín dụng. f Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình một chứng từ, trừ chứng từ vận tải,chứng từ bảo hiểm hoặc hóa đơn thương mại mà không quy định người lập chứng từ hoặc nội dung dữ liệu của các chứng từ, thì các ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như đã xuất trình, nếu nội dung của chứng từ thể hiện là đã đáp ứng được chức năng của chứng từ được yêu cầu và bằng cách khác, phải phù hợp với mục (d) điều 14 g Một chứng từ xuất trình nhưng tín dụng không yêu cầu sẽ không được xem xét đến và có thể trả lại cho người xuất trình h Nếu một tín dụng có một điều kiện mà không quy định chứng từ phải phù hợp với điều kiện đó, thì các ngân hàng sẽ coi như là không có điều kiện đó và không xem xét i Một chứng từ có thể ghi ngày trước ngày phát hành tín dụng nhưng không được ghi sau ngày xuất trình chứng từ j Khi các địa chỉ của người thụ hưởng và của người yêu cầu thể hiện trong các chứng từ quy định thì các địa chỉ đó không nhất thiết là giống như các địa chỉ quy định trong tín dụng hoặc trong bất cứ chứng từ quy định nào khác, nhưng các địa chỉ đó phải ở trong một quốc gia như các địa chỉ tương ứng quy định trong tín dụng Các chi tiết giao dịch (Telefax, Telephone, email và các nội dung tương tự khác) được ghi kèm theo địa chỉ của người yêu cầu và của người thụ hưởng sẽ không được xem xét đến Tuy nhiên, nếu địa chỉ và các chi tiết giao dịch của người yêu cầu thể hiện như là một bộ phận địa chỉ của nội dung về người nhận hàng hoặc bên thông báo trên chứng từ vận tải theo các điều 19,
Khi lập chứng từ trong thư tín dụng, các số 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 cần được ghi chính xác Người giao hàng không nhất thiết phải là người thụ hưởng tín dụng, và chứng từ vận tải có thể do bất kỳ bên nào phát hành, miễn là đáp ứng các yêu cầu của các điều 19 đến 24 Theo Điều 15, khi ngân hàng phát hành xác định chứng từ phù hợp, ngân hàng đó phải thanh toán Ngân hàng xác nhận cũng phải thanh toán hoặc thương lượng thanh toán và chuyển giao chứng từ tới ngân hàng phát hành Điều 16 quy định rằng nếu ngân hàng xác định chứng từ không phù hợp, ngân hàng có thể từ chối thanh toán Ngân hàng phát hành có thể tiếp xúc với người yêu cầu để đề nghị bỏ qua sai biệt, nhưng không được kéo dài quá thời hạn quy định Nếu từ chối thanh toán, ngân hàng phải thông báo cho người xuất trình.
Thông báo cần nêu rõ: i Ngân hàng từ chối thanh toán hoặc đang thương lượng thanh toán; ii Các sai biệt cụ thể mà ngân hàng đã từ chối thanh toán hoặc thương lượng; iii Ngân hàng đang giữ các chứng từ chờ chỉ thị từ người xuất trình.
Ngân hàng phát hành sẽ giữ lại các chứng từ cho đến khi nhận được sự đồng ý từ người yêu cầu về việc bỏ qua sai biệt, hoặc cho đến khi nhận được chỉ thị khác từ người xuất trình trước khi đồng ý chấp nhận việc bỏ qua các sai biệt.
- Ngân hàng đang chuyển trả lại chứng từ, hoặc
Ngân hàng thực hiện các chỉ thị từ người xuất trình và phải thông báo theo quy định tại điều 16 trong thời hạn không quá ngày làm việc thứ năm sau khi xuất trình Ngân hàng chỉ định có quyền hành động theo chỉ định và có thể trả lại chứng từ cho người xuất trình bất kỳ lúc nào sau khi gửi thông báo Nếu ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận không tuân thủ quy định, họ sẽ mất quyền khiếu nại về xuất trình không phù hợp Khi một ngân hàng từ chối thanh toán, họ có quyền đòi lại tiền đã thanh toán, bao gồm cả lãi suất Đối với chứng từ gốc, ít nhất một bản gốc phải được xuất trình và ngân hàng sẽ công nhận các chứng từ có chữ ký hoặc dấu hiệu gốc Nếu tín dụng yêu cầu bản sao, thì có thể xuất trình bản gốc hoặc bản sao Hóa đơn thương mại phải do người thụ hưởng phát hành, ghi rõ tên người yêu cầu, sử dụng loại tiền của tín dụng và không cần ký Ngân hàng có thể chấp nhận hóa đơn vượt quá số tiền tín dụng nếu chưa thanh toán cho số tiền vượt quá đó, và mô tả hàng hóa trong hóa đơn phải phù hợp với tín dụng Chứng từ vận tải phải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau.
Chứng từ vận tải đa phương thức, hay còn gọi là chứng từ liên hợp, được sử dụng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau Chứng từ này cần chỉ rõ tên của người chuyên chở và phải được ký bởi họ.
* người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc
* thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định hoặc thay mặt thuyền trưởng
Các chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý cần được phân biệt rõ ràng để xác định ai là người chịu trách nhiệm Việc xác định chữ ký của từng bên là rất quan trọng trong quá trình vận chuyển.
Chữ ký của đại lý cần phải thể hiện rõ ràng rằng đại lý đã ký thay hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc thuyền trưởng Đồng thời, cần chỉ rõ rằng hàng hóa đã được gửi, nhận để chở hoặc đã được xếp lên tàu tại địa điểm đã được quy định trong tín dụng.
* cụm từ in sẵn, hoặc
* đóng dấu hoặc ghi chú có ghi rõ ngày hàng hóa đã được gửi đi, nhận để gửi hoặc đã xếp lên tàu.
Ngày phát hành chứng từ vận tải được xem là ngày gửi hàng, ngày nhận hàng để chở, hoặc ngày xếp hàng lên tàu, và cũng là ngày giao hàng Nếu chứng từ vận tải có dấu hoặc ghi chú với ngày gửi hàng, ngày nhận hàng để chở, hoặc ngày xếp hàng lên tàu, thì ngày đó sẽ được coi là ngày giao hàng Ngoài ra, cần chỉ rõ nơi gửi hàng, nơi nhận hàng để chở, và địa điểm giao hàng cuối cùng theo quy định trong tín dụng, ngay cả khi có sự khác biệt.
* chứng từ vận tải ghi nơi gửi hàng, nơi nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng hoặc nơi đến cuối cùng khác, hoặc
Chứng từ vận tải phải ghi rõ từ "dự định" hoặc các từ tương tự liên quan đến tàu, cảng xếp hoặc cảng dỡ hàng Nó cần phải là chứng từ vận tải gốc duy nhất hoặc toàn bộ bản gốc nếu có nhiều bản Chứng từ cũng phải chứa các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc dẫn chiếu đến nguồn khác có chứa điều kiện này, và không được ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu Chuyển tải được hiểu là quá trình dỡ hàng từ một phương tiện vận tải và xếp lên phương tiện khác trong quá trình vận chuyển Một chứng từ vận tải có thể ghi rằng hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình sử dụng một chứng từ duy nhất Vận đơn đường biển phải chỉ rõ tên người chuyên chở và được ký bởi người có thẩm quyền.
* người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc
* thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng.
Các chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý.
Chữ ký của đại lý cần phải được ghi rõ ràng, thể hiện rằng đại lý đã ký thay cho người chuyên chở hoặc thuyền trưởng Đồng thời, cần chỉ rõ hàng hóa đã được xếp lên tàu tại cảng giao hàng theo quy định trong tín dụng.
* cụm từ in sẵn, hoặc
* một ghi chú là hàng đã được xếp lên tàu, có ghi ngày xếp hàng lên tàu.
Ngày phát hành vận đơn được xem là ngày giao hàng, trừ khi vận đơn ghi rõ rằng hàng hóa đã được xếp lên tàu với ngày giao hàng cụ thể Trong trường hợp này, ngày ghi trong ghi chú xếp hàng sẽ được coi là ngày giao hàng chính thức.
Khi vận đơn ghi “con tàu dự định” hoặc tương tự, cần ghi chú rõ ràng về hàng đã xếp lên tàu, bao gồm ngày giao hàng và tên tàu thực tế Ngoài ra, cần chỉ rõ chuyến hàng được giao từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng theo tín dụng Nếu vận đơn không ghi rõ cảng xếp hàng hoặc có từ “dự định”, việc ghi chú cảng xếp hàng, ngày giao hàng và tên tàu là bắt buộc, ngay cả khi đã có thông tin in sẵn Vận đơn phải là bản gốc duy nhất hoặc nếu có nhiều bản gốc thì phải là trọn bộ Đồng thời, vận đơn cần chứa các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc dẫn chiếu đến nguồn khác có chứa các điều kiện này, mà không xem xét nội dung cụ thể của chúng Cuối cùng, vận đơn không được thể hiện là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu.
Điều khoản này định nghĩa "chuyển tải" là quá trình dỡ hàng từ một con tàu và xếp lên con tàu khác trong vận chuyển từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng theo quy định của tín dụng Một vận đơn có thể ghi rõ hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình chỉ sử dụng một vận đơn duy nhất Việc ghi nhận chuyển tải trong vận đơn là chấp nhận được, ngay cả khi tín dụng cấm chuyển tải, nếu hàng hóa được giao bằng container, xe moóc hoặc xà lan tàu LASH Các điều khoản trong vận đơn quy định rằng quyền chuyển tải của người chuyên chở sẽ không bị xem xét Đối với giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng, cần ghi rõ tên người chuyên chở và phải có chữ ký xác nhận.
* người chuyên chở hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc
* thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng.
Các chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải phân biệt được đâu là chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý.
Chữ ký của đại lý cần ghi rõ rằng họ đã ký thay mặt cho người chuyên chở hoặc thuyền trưởng Đồng thời, cần xác nhận rằng hàng hóa đã được xếp lên con tàu chỉ định tại cảng xếp hàng theo quy định trong tín dụng.
* cụm từ in sẵn, hoặc
* một ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày mà hàng đã được xếp lên tàu.
Lập bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở L/C đã cho
Hình 2.3.1: Hóa đơn thương mại
2.3.2 Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
Hình 2.3.2: Vận đơn đường biển
2.3.3 Bảng kê khai hàng hóa (Packing List)
Hình 2.3.3: Bảng kê khai hàng hóa
2.3.4 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of
11F NO.162, SUNG CHIANG RD., TAIPEI,
IMPORT EXPORT JSC NO.3 LUONG VAN CAN,
MAY TO WARD, NGO QUYEN, HAI PHONG,
3 Port of Loading TAICHUNG PORT IN TAIWAN 4 Port of Discharge HAI PHONG PORT, VIETNAM
6 Description of Goods; Packaging Marks and Numbers 7 Quantity/Unit
PET CHIP GRADE: S105 PET CHIP GRADE: S105
N.W: 1,100KGS/JUMBO BAG QUANTITY: 22MTS
G.W: 1,103KGS/JUMBO BAG PACKING: 1,100KGS NET IN JUMBO BAG
B/NO 1-20 - 22 MTS NET PALLETIZED IN 20FT CONTAINER
MADE IN TAIWAN ORIGIN: TAIWAN
SAY TOTAL TWENTY (20) BAGS ONLY
This certificate shall be considered null and void in case of any alteration
It is hereby certified that the goods described in this certififcate originate in Taiwan
Authorized Signature1F., NO.17, Lane 164, Songjiang Rd., Jhongshan District, Taipei City 104, Taiwan
2.3.5 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate ofInsurance)
Hình 2.3.5: Giấy chứng nhận bảo hiểm
2.3.6 Hối phiếu (Bill of Exchange)
Taipei,Taiwan Jun 28 th , 2019 No: 190628
At sight of this FIRST of Exchange (Second unpaid)
Pay to the order of Taipei Fubon Commercial Bank Co., LTD.
The sum of (say UNITED STATES DOLLARS TWENTY THOUSAND ONE HUNDRED THIRTY ONLY)
Drawn under irrevocable LC No 701219ILS0002
11FL., NO.103, SEC.2, CHUNGSHAN N.RD., TAIPEI CITY 104, TAIWAN
STR, DONG KHE WARD, NGO
Giải thích cách lập các loại chứng từ
2.4.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Số hóa đơn (INVOICE NO): C1906060-1
Số thư tín dụng (L/C NO): 701219ILS0002
Ngày phát hành thư tín dụng (L/C ISSUING DATE): 24/6/2019
Bên thanh toán (MESSRS): CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỰC PHẨM
CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG Địa chỉ: Số 3 Lương Văn Can, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng, Việt Nam.
Hạn thanh toán invoice (INVOICE DUE): Trả ngay ( SIGHT)
Tên tàu/ Số chuyến (OCEAN/VESSEL/VOY NO.): YM HEIGHTS/279A Thời gian dự kiến khởi hành (SAILING ON OR ABOUT): 28/6/2019
Cảng xếp hàng (PORT OF LOADING): Cảng TAICHUNG, Đài Loan
The Port of Discharge is Hai Phong Port in Vietnam, which also serves as the Place of Delivery The delivery terms are CIF (Cost, Insurance, and Freight) according to the 2010 Incoterms.
Thông tin hàng hóa (DESCRIPTION OF GOODS):
Lô hàng: Hạt nhựa - PET CHIP
Số lượng (QUANTITY): 22 tấn - MTS Đóng gói (PACKING): 1,100 KGS đóng trong bao jumbo - 22 MTS NET
(PALLETIZED IN 20FT CONTAINER): Xếp lô hàng trên 10 PALLETS trong Container 20’ (20FT)
Nguồn gốc (ORIGIN): Đài Loan
Ký hiệu & mã đóng gói (MARKS & NO): S105
Khối lượng tịnh tính trên 1 đơn vị bao gói (NET WEIGHT): 1,100kgs
MADE IN TAIWAN - Sản xuất tại Đài Loan Đơn giá (UNIT PRICE): 915 USD/MT - trị giá 1 tấn = 915 USD
Tổng trị giá (TOTAL AMOUNT): 20,130.00 USD
2.4.2 Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
B/L NO - Số vận đơn: YMLUI216355392
BOOKING NO - Số booking: I216355392 0040 N (TSE926A)
SHIPPER - Người gửi hàng / Người xuất khẩu / Người bán hàng:
11FT, NO.162, SUNG CHIANG RD., TAIPEI, TAIWAN
CONSIGNEE - Người nhận hàng / Người nhập khẩu / Người mua hàng:
Theo lệnh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương, Chi nhánh Hải Phòng
NOTIFY PARTY - Người nhận thông báo khi hàng cập bến:
Công ty Cổ phần XNK Thực phẩm công nghiệp Hải Phòng
Số 3 Lương Văn Can, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, Việt Nam
VESSEL / VOY NO - Tên tàu vận chuyển: YM HEIGHTS 279A
PLACE OF RECEIPT - Nơi nhận hàng đầu xuất khẩu: Cảng Taichung, Đài
PLACE OF DELIVERY - Nơi giao hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
PORT OF LOADING - Cảng xếp hàng: Cảng Taichung, Đài Loan
PORT OF DISCHARGE - Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
FORWARDING AGENT REFERENCES - Mã đại lý, nghĩa là nơi mà consignee sẽ mang bill gốc đến nhận lệnh giao hàng (D/O):
Yang Ming’s Shipping Co., LTD.
MKS AND NOS - Ký hiệu mã đóng gói và số hiệu: SEGU2110623
CONTAINER NOS - Số hiệu Container: YMAE728590
NO OF PKGS - Số kiện hàng: 1 Container
DESCRIPTION OF PACKAGES AND GOODS - Mô tả về kiện đóng gói hàng hóa:
Shipper’s load and count - Người gửi hàng tự xếp hàng và kiểm đếm
Pet chip grade: S105 - Lô hàng hạt nhựa: S105
Quantity: 22 MTS - Số lượng: 22 MTS (10 PALLET = 20 Bao)
Packing - Đóng gói: 1,100 KGS NET IN JUMBO BAG - 22 MTS NET PALLETIZED IN 20FT CONTAINER ( 1,100 KGS đóng trong bao Jumbo
- 22 MTS NET xếp chồng trong Container 20FT)
Origin - Nguồn gốc : Taiwan (Đài Loan)
N.W (Net Weight) - Khối lượng tịnh: 1,100 KGS / 1 bao jumbo
G.W (Gross Weight) - Trọng lượng thô: 1,103 KGS / 1 bao jumbo
MEASUREMENT - Đơn vị đo lường: 25.000 CBM
PLACE AND DATE OF ISSUE - Địa điểm và ngày phát hành vận đơn:
ON BOARD DATE - Ngày xếp hàng lên tàu: 28/6/2019
RATE OF EXCHANGE - Tỷ giá: 31.42 USD
NUMBER OF ORIGINAL B(S)/L - Số bản gốc B/L: 3 bản
2.4.3 Bảng kê khai hàng hóa (Packing List)
Số hóa đơn (INVOICE NO): C1906060-1
Số thư tín dụng (L/C NO): 701219ILS0002
Ngày phát hành thư tín dụng (L/C ISSUING DATE): 24/6/2019
Bên thanh toán (MESSRS): CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỰC PHẨM
CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG Địa chỉ: Số 3 Lương Văn Can, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng, Việt Nam.
Hạn thanh toán invoice (INVOICE DUE): Trả ngay ( SIGHT)
Tên tàu/ Số chuyến (OCEAN/VESSEL/VOY NO.): YM HEIGHTS/279A Thời gian dự kiến khởi hành (SAILING ON OR ABOUT): 28/6/2019
Cảng xếp hàng (PORT OF LOADING): Cảng TAICHUNG, Đài Loan
The Port of Discharge is located at Haiphong, Vietnam, which also serves as the Place of Delivery The delivery terms are specified as CIF Haiphong Port, Vietnam, in accordance with Incoterms.
Thông tin hàng hóa (DESCRIPTION OF GOODS):
Lô hàng: Hạt nhựa - PET CHIP
Số lượng (QUANTITY): 22 tấn - MTS Đóng gói (PACKING): 1,100 KGS đóng trong bao jumbo - 22 MTS NET
(PALLETIZED IN 20FT CONTAINER): Xếp lô hàng trên 10 PALLETS trong Container 20’ (20FT)
Nguồn gốc (ORIGIN): Đài Loan
Ký hiệu & mã đóng gói (MARKS & NO): S105
Khối lượng tịnh tính trên 1 đơn vị bao gói (NET WEIGHT): 1,100kgs
MADE IN TAIWAN - Sản xuất tại Đài Loan
Tổng khối lượng tịnh (NET WEIGHT): 22,000.000 KGS
Tổng trọng lượng (GROSS WEIGHT): 22,155.000 KGS
2.4.4 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)
(1) Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu (Exporter’s Name and Address):
Tên công ty: Lealea Enterprise Co., LTD.
Địa chỉ: 11F số 162, Sung Chiang, Đài Bắc, Đài Loan
(2) Tên và địa chỉ nhà nhập khẩu (Importer’s Name and Address):
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG
Địa chỉ: 3 Lương Văn Can, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng, Việt Nam
(3) Cảng xếp hàng (Port of Loading): Cảng Taichung ở Đài Loan
(4) Cảng dỡ hàng (Port of Discharge): Cảng Hải Phòng, Việt Nam
(5) Quốc gia đến (Country of Destination): Việt Nam
(6) Mô tả hàng hóa; nhãn hiệu đóng gói và số lượng (Description of Goods; Packaging Marks and Numbers):
Lô hàng hạt nhựa: S105 (Pet chip grade: S105)
Khối lượng tịnh (N.W - Net weight): 1,100 KGS/bao jumbo
Trọng lượng thô (G.W - Gross weight): 1,103 KGS/bao jumbo
Đóng gói (Packing): 1,100KGS đóng trong bao Jumbo - 22 MTS xếp chồng trong Container 20FT
Xuất xứ (Origin): Đài Loan
Tổng cộng chỉ có 20 bao (Say total twenty bags only)
(7) Số lượng hàng hóa (Quantity/Unit): 22,000.00KGS
2.4.5 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance)
(1) Số bảo hiểm đơn: NO 22108001689
(2) Người được bảo hiểm (Assured Messrs): Y AND M
(3) Số tiền bảo hiểm (Amount Insured): USD 22,143.00
Số tiền được bảo hiểm sẽ được tính bằng 110% giá trị hóa đơn hoặc 110% giá CIF, dựa trên đồng tiền được quy định trong L/C và hợp đồng thương mại.
Số tiền bảo hiểm = 110% * 20,130.00 = 22,143.00 (USD)
Đối tượng bảo hiểm trong vận tải đường biển chủ yếu là hàng hóa được vận chuyển Vì vậy, cần ghi rõ mô tả hàng hóa (Description of Goods) trong trường 45A theo quy định của L/C.
(5) Ngày tàu xuất bến (Sailing on or about): JUN 28,2019
Từ cảng Taichung đến cảng Hải Phòng
Ngày tàu xuất bến ghi theo thông tin ngày ETD trên booking confirm mà nhân viên hãng tàu gửi.
(6) Điều kiện bảo hiểm và các điều khoản có liên quan:
Covering all risks: bảo hiểm mọi rủi ro
2.4.6 Hối phiếu (Bill of Exchange)
(1) No: Số hiệu hối phiếu: số hiệu này do người phát hành quy định: 190628
Ghi số tiền mà người mua phải thanh toán cho người bán theo hóa đơn thương mại vàvận đơn đã xếp hàng lên tàu
Hối phiếu được lập vào ngày 28 tháng 6 năm 2019 tại Taipei, Đài Loan Địa chỉ của người ký phát, hay người xuất khẩu, là 11F, No.162, Sung Chiang RD., Taipei, Taiwan.
Ngày lập B/E cần trùng hoặc muộn hơn ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý để đảm bảo người nhập khẩu có thể thanh toán nhanh chóng Người xuất khẩu đã lập B/E vào ngày 28/06/2019.
(4) At … sight of this Second of Exchange … : (quy định về khoảng thời gian thanh toán của hối phiếu)
“At sight of this FIRST of Exchange (Second unpaid)”
Theo quy định tại trường 42C quy định trong L/C, tức là thời hạn thanh toán của hối phiếu là trả ngay.
(5) Pay to the order of:
“Pay to the order of TAIPEI FUBON COMMERCIAL BANK CO.LTD”
Hối phiếu sẽ được trả theo chỉ thị của ngân hàng thông báo, nơi được ủy quyền bởi người xuất khẩu, thể hiện tính chất mệnh lệnh của hối phiếu Thông tin này được căn cứ vào trường 57A, nơi ghi rõ ngân hàng thông báo.
(6) The sum of: (số tiền được ghi bằng chữ)
“UNITED STATES DOLLARS TWENTY THOUSAND ONE HUNDRED THIRTY ONLY”
Số tiền bằng số phải trùng với số tiền bằng chữ.
(7) Drawn under: (ghi tên của bên trả tiền cho hối phiếu)
“SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE HAI PHONG BRANCH”
Ngân hàng phát hành L/C là bên chịu trách nhiệm thanh toán cho hối phiếu, đảm bảo rằng người hưởng lợi sẽ nhận được tiền nếu xuất trình bộ chứng từ thanh toán hợp lệ.
Căn cứ vào trường số 20 có số L/C và 31C có ngày phát hành L/C
(9) To: ghi tên bên trả tiền hối phiếu
“SAI GON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE HAI PHONG BRANCH”
Căn cứ theo trường 42A trong L/C có quy định người trả tiền cho hối phiếu: Drawee: SAI GON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE HAI PHONG BRANCH
(10) For: ghi tên và ký tên người hưởng lợi hối phiếu Căn cứ vào trường số
“Y AND M INTERNATIONAL CORP 11FL., NO.103, SEC.2, CHUNGSHAN N.RD., TAIPEI CITY 104,
Qua thời gian học tập trên lớp và học online, chúng em đã tích lũy được kiến thức quan trọng về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Chúng em cũng hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của thanh toán quốc tế trong mua bán xuất nhập khẩu hàng hóa, cũng như việc mở rộng kinh tế đối ngoại giữa Việt Nam và các nước khác Hơn nữa, thanh toán quốc tế còn góp phần quan trọng vào sự phát triển của các ngân hàng thương mại, hỗ trợ các hoạt động khác, tăng tính thanh khoản và sức cạnh tranh của ngân hàng.
Môn học này giúp chúng em xây dựng và phân tích bộ chứng từ thanh toán hoàn chỉnh, trang bị kỹ năng cần thiết cho công việc tương lai như làm việc nhóm, soạn thảo văn bản và phân tích đánh giá chứng từ Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn và cung cấp kiến thức cũng như định hướng cụ thể cho đồ án, giúp chúng em tập trung vào những vấn đề quan trọng nhất.
Chúng em nhận thức rằng do hạn chế trong kiến thức, việc mắc sai sót trong quá trình thực hiện đồ án là điều không thể tránh khỏi Chúng em rất mong nhận được những góp ý từ cô để cải thiện kiến thức và tích lũy những kinh nghiệm quý báu cho sự nghiệp tương lai.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô.