1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Marketing – mix của công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ hoài linh

143 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing – Mix Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Hoài Linh
Tác giả Đỗ Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Minh Hiền
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,96 MB

Cấu trúc

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

  • MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY

    • Hà Nội – 2021

    • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

  • MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY

    • Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 834 01 01

  • NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ MINH HIỀN

    • Hà Nội - 2021

    • Tác giả luận văn

    • MỤC LỤC

  • DANH MỤC VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài

    • 2. Câu hỏi nghiên cứu

    • 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

    • 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 5. Những đóng góp của luận văn

    • 6. Kết cấu của luận văn

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX

    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về marketing – mix.

      • 1.1.1. Các nghiên cứu trong nước.

      • 1.1.2. Các nghiên cứu ngoài nước

      • 1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu

    • 1.2. Cơ sở lý luận về Marketing – mix

      • 1.2.1. Khái niệm và vai trò của Marketing - mix

      • Vai trò của Marketing – mix

      • 1.2.2. Nội dung cơ bản của Marketing - mix

    • Hình 1.1. Sơ đồ 4P trong Marketing Mix

      • 1.2.2.1. Chính sách sản phẩm

    • Bảng 1.1. Phân biệt sự khác nhau giữa nhãn hiệu với thương hiệu

      • 1.2.2.2. Chính sách giá cả

    • Bảng 1.2. Cách định giá sản phẩm

      • 1.2.2.3. Chính sách phân phối

    • Hình 1.2: Các kênh phân phối trong marketing

    • Kênh phân phối 1 cấp

    • Hình 1.3. Mô hình kênh phân phối 1 cấp

    • Hình 1.4. Mô hình kênh phân phối 2 cấp

    • Kênh phân phối 3 cấp

    • Hình 1.5. Mô hình kênh phân phối 3 cấp

    • Nhóm kênh phân phối đa cấp

    • Hình 1.6: Mô hình các kênh phân phối đa cấp

      • 1.2.2.4. Chính sách xúc tiến thương mại

    • Bảng 1.3. Những công cụ xúc tiễn hỗn hợp chủ yếu

      • 1.2.2.5 Phối thức marketing mix

      • 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing – Mix

      • 1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

      • 1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Quy trình nghiên cứu

      • 2.1.1. Thiết kế nghiên cứu

      • 2.1.2. Quy trình nghiên cứu

    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

      • 2.2.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

      • 2.2.2.2. Phương pháp phân tích - tổng hợp

      • 2.2.2.3. Phương pháp so sánh

    • 2.3. Thông tin về mẫu nghiên cứu

      • 2.3.1. Phiếu khảo sát

    • Phần mở đầu

    • Phần thông tin chung

    • Phần nội dung

    • Bảng 2.1. Kết quả điều tra khảo sát

      • 2.3.2. Mô tả mẫu khảo sát

    • Hình 2.1: Biểu đồ loại hình DN của khách hàng

    • Hình 2.2: Biểu đồ quy mô DN của khách hàng

    • Hình 2.3: Loại hình kinh doanh của KH là DN

    • Hình 2.4: Biểu đồ mối quan hệ trong DN của khách hàng

    • Hình 2.5: Tỷ lệ KH DN ở các vùng miền

    • Hình 2.6: Mục đích sử dụng sản phẩm rơm nhân tạo của khách hàng

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HOÀI LINH

    • 3.1. Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh

      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

      • 3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018 - 2020.

    • Bảng 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2018– 2020

    • 3.2. Thực trạng Marketing – Mix của Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh

      • 3.2.1. Chính sách sản phẩm

    • Bảng 3.3. Danh mục sản phẩm rơm nhân tạo của Công ty

    • Hình 3.2. Hình ảnh rơm nhân tạo

    • Hình 3.3. Phụ kiện rơm của công ty

    • Hình 3.4. Các công trình sử dụng rơm nhân tạo

    • Bảng 3.4. Kết quả khảo sát về sản phẩm rơm nhân tạo của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh

      • 3.2.2. Chính sách giá

    • Hình 3.5: Sơ đồ so sánh mức giá sản phẩm rơm nhân tạo qua các năm

      • Đơn vị tính: 1000 đồng / tấm

    • Bảng 3.6. Kết quả khảo sát về chính sách giá của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh

      • 3.2.3. Chính sách phân phối

    • Hình 3.6. Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối

    • Bảng 3.6. Kết quả doanh thu của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh qua các năm

    • Bảng 3.7. Kết quả doanh thu hệ thống phân phối theo từng kênh

      • Đơn vị: Triệu đồng

    • Bảng 3.8. Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách phân phối của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh

      • 3.2.4. Chính sách xúc tiến thương mại

    • Hình 3.7. Hình ảnh quảng cáo bán sản phẩm rơm nhân tạo

    • Bảng 3.9. Chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại của Công ty qua các năm

    • Bảng 3.10. Kết quả khảo sát hoạt động xúc tiến thương mại

    • Hình: 3.8. Chương trình tri ân khách hàng năm 2019

    • Hình 3.9. Hội nghị khách hàng năm 2018

    • Hình 3.10. Hội nghị khách hàng năm 2020

    • Hình 3.11. Hoai Linh Group tặng Vách chắn giọt bắn Covid-19

      • 3.2.5. Phối thức marketing mix

    • Bảng 3.11. Phối thức marketing mix 4P qua các năm

    • Bảng 3.12: Báo cáo kết quả doanh thu lợi nhuận các năm

    • 3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing – Mix của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh.

      • 3.3.1. Nhóm các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

      • 3.3.2. Nhóm các nhân tố thuộc môi trường vi mô

    • 3.4. Đánh giá chung về hoạt động Marketing mix tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh.

      • 3.4.1. Những kết quả đạt được

    • Về chính sách giá:

      • 3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

  • CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY CPĐT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HOÀI LINH

    • 4.1. Định hướng phát triển Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh

      • 4.1.1. Định hướng phát triển

      • 4.1.2. Định hướng trong hoạt động Marketing - Mix

    • 4.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing – mix của Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh

      • 4.2.1. Đa dạng hóa chính sách sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

      • 4.2.2. Xây dựng chính sách giá linh hoạt

      • 4.2.3. Hoàn thiện chính sách phân phối

      • 4.2.4. Tăng cường chính sách xúc tiến thương mại

      • 4.2.5 Tạo phối thức Marketing - mix hiệu quả

    • Bảng 4.1 :Chương trình khuyến mại “ Rơm nhân tạo chào mừng Quốc Khánh 2/9/2021”

      • 4.2.6 Xây dựng bộ phận Digital Marketing

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng việt

    • Tiếng anh

  • PHỤ LỤC

  • PHỤ LỤC 02

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng chính sách Marketing là nhiệm vụ quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận, vị thế và an toàn trong thị trường cạnh tranh Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần huy động mọi nguồn lực và điều hành tổng hợp các yếu tố nhằm đạt mục tiêu đã định Chính sách Marketing – mix cho phép doanh nghiệp khai thác nội lực và nắm bắt cơ hội trên thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh Mặc dù vai trò của Marketing đã được công nhận, nhưng việc thực hiện các hoạt động hiệu quả vẫn là mối trăn trở của các nhà quản trị kinh doanh.

Việc nghiên cứu hoạt động Marketing là cần thiết để cung cấp thông tin chính xác và giá trị trong môi trường cạnh tranh hiện nay Nghiên cứu các yếu tố trong Marketing-mix giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời và chính xác Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh hoạt động trong lĩnh vực phân bón, hóa chất công nghiệp, và dịch vụ diệt côn trùng, với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh Để cạnh tranh hiệu quả, công ty cần xây dựng chiến lược Marketing phù hợp với tình hình thị trường Mặc dù đã đạt được một số thành công, công ty vẫn đối mặt với thách thức từ sự gia tăng đơn vị kinh doanh và sự băn khoăn của khách hàng khi lựa chọn sản phẩm Các câu hỏi như làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường, và trở thành đơn vị dẫn đầu về giá cả mà vẫn đảm bảo lợi nhuận là những vấn đề cần được giải quyết.

Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh cần cải thiện hoạt động marketing để tăng cường thông tin về sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm chủ đạo và khách hàng tiềm năng Qua quá trình nghiên cứu, nhận thấy rằng các công cụ marketing hiện tại, chủ yếu là quan hệ công chúng và bán hàng cá nhân, chưa mang lại hiệu quả cao so với đối thủ cạnh tranh Do đó, việc phát triển thêm các hoạt động marketing khác là cần thiết để nâng cao doanh số, lợi nhuận, và khả năng cạnh tranh, từ đó giúp công ty đứng vững trên thị trường.

Tác giả chọn đề tài "Marketing - mix của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh" để nghiên cứu, dựa trên lý luận và thực tiễn trong quá trình nghiên cứu tại công ty, cùng với những kiến thức chuyên môn của mình.

Câu hỏi nghiên cứu

Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh đang gặp phải một số tồn tại trong chiến lược Marketing – Mix, bao gồm việc chưa tối ưu hóa các yếu tố sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyến mãi Nguyên nhân của những tồn tại này có thể xuất phát từ việc thiếu nghiên cứu thị trường và chưa nắm bắt kịp thời nhu cầu khách hàng Để cải thiện tình hình, công ty cần triển khai các giải pháp như nâng cao chất lượng sản phẩm rơm nhân tạo, điều chỉnh mức giá cạnh tranh, mở rộng kênh phân phối và tăng cường các hoạt động quảng bá nhằm thu hút khách hàng hiệu quả hơn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Các giải pháp Marketing mix hiệu quả cho Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh trong giai đoạn từ năm 2021 – 2025.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả cần thực hiện các nhiệm vụ chính sau:

- Nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống lý luận về Marketing, Marketing - mix, các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing - mix cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Đánh giá hiện trạng hoạt động Marketing - mix của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Hoài Linh nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu trong chiến lược marketing của công ty Qua đó, có thể phát triển những giải pháp hiệu quả để cải thiện hoạt động marketing, tối ưu hóa sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing - mix cho các sản phẩm và dịch vụ của Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh trong thời gian tới, cần đề xuất các giải pháp chiến lược như tối ưu hóa kênh phân phối, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, tăng cường quảng bá thương hiệu qua các nền tảng số, và phát triển chương trình khuyến mãi hấp dẫn Đồng thời, việc nghiên cứu thị trường và phân khúc khách hàng mục tiêu cũng rất quan trọng để điều chỉnh chiến lược marketing phù hợp, từ đó gia tăng doanh thu và củng cố vị thế cạnh tranh của công ty.

Những đóng góp của luận văn

Luận văn có đóng góp quan trọng trong hai phương diện lý luận và thực tiễn:

Về lý luận: Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản của hoạt động Marketing

Mix và ý nghĩa quan trọng về mặt lý thuyết cho các doanh nghiệp sản xuất rơm nhân tạo.

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động Marketing Mix tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh Qua đó, các giải pháp và kiến nghị được đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động Marketing Mix cho sản phẩm rơm nhân tạo của công ty.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì kết cấu của luận văn chia làm 4 chương cụ thể:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Marketing – mix.

Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng Marketing - mix của Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh.

Chương 4: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing - mix củaCông ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX

Tổng quan tình hình nghiên cứu về marketing – mix

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của marketing – mix trong doanh nghiệp Một trong những nghiên cứu tiêu biểu là của Đoàn Mai Anh (2015), tập trung vào việc áp dụng marketing – mix cho ngành thời trang công sở tại công ty Nghiên cứu này giúp làm rõ vai trò của các yếu tố marketing trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung vào nghiên cứu lý thuyết về chiến lược marketing mix trong các doanh nghiệp Nghiên cứu cũng phân tích thực trạng chiến lược marketing mix 4P cho sản phẩm thời trang công sở của công ty TNHH sản xuất, thương mại và đầu tư Tân Phát Dựa trên những phân tích này, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chiến lược marketing mix cho sản phẩm của công ty trong tương lai.

Bùi Thế Cường (2016), “Chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm camera, đầu ghi hình của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thanh Bình-BCA”,

Chuyên ngành Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu chiến lược marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp, đặc biệt là ứng dụng công cụ marketing 4P cho sản phẩm camera và đầu ghi hình của Công ty TNHH một thành viên Thanh Bình - BCA Tác giả đã phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing cho các sản phẩm này trong tương lai Đồng thời, Đặng Thị Bích Ngọc (2016) cũng trình bày các giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền hình Internet (IPTV) - NEXTTV của Công ty truyền hình Viettel trong luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.

Bài viết phân tích cơ sở lý luận về marketing dịch vụ và thực trạng hoạt động marketing dịch vụ theo mô hình 4P của sản phẩm truyền hình internet IPTV tại Công ty truyền hình Viettel Tác giả đề xuất một số giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền hình internet IPTV – NEXTTV của Công ty truyền hình Viettel đến năm 2020.

Nguyễn Thị Thanh Thúy (2016) trong luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã phân tích lý thuyết về marketing mix và thực trạng áp dụng mô hình 4P tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Mai Anh, đặc biệt với sản phẩm chủ lực là máy lạnh, điều hòa Dựa trên các phân tích này, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hệ thống marketing-mix và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Vương Văn Nam (2017) trong luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về marketing mix, mang lại ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp sản xuất và buôn bán sản phẩm bảo hộ lao động Tác giả đã phân tích và đánh giá hoạt động marketing mix 4P tại công ty cổ phần Thiên Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty này.

ThS Phan Thị Minh Phương (2020) từ Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp, đã phân tích lý thuyết marketing và xây dựng chiến lược marketing trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Bài viết tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp bất động sản trong thời đại này, từ đó đề xuất khung chiến lược marketing phù hợp cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Lê Hoài Giang (2013), “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại

Công ty Cổ phần viễn thông di động Toàn cầu”, luận văn Thạc sĩ Học viện Công nghệ

Bài viết nghiên cứu lý luận về Marketing dịch vụ, đặc biệt trong ngành viễn thông, với trọng tâm là hoạt động Marketing – mix của Công ty Cổ phần viễn thông di động Toàn Cầu từ năm 2009 đến 2012 Tác giả phân tích và so sánh các chiến lược Marketing của công ty với những đối thủ cạnh tranh, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho sự phát triển của Công ty.

Nguyễn Tấn Sự (2007) trong luận văn Thạc sĩ tại Đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu về hoạt động kinh doanh và các chính sách Marketing mix hiện tại của Công ty TNHH Tân Phước Tác giả đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing - mix cho sản phẩm đồ gỗ của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trên thị trường nội địa.

Tóm lại, các nghiên cứu đã khái quát những lý thuyết cơ bản về marketing mix và ứng dụng các công cụ của nó để đưa ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên, vẫn còn thiếu sót trong việc khai thác triệt để các công cụ marketing mix trong các công trình nghiên cứu hiện tại.

1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước

Trên toàn cầu, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về marketing – mix và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nó Những kết quả nổi bật từ các nghiên cứu này có thể được tóm tắt như sau:

Trong cuốn sách "E-Marketing Excellence – Planning and optimizing your digital marketing" của Dave Chaffey và PR Smith (2013), các tác giả đã phân tích các mô hình thương mại điện tử và ứng dụng mô hình 7P của marketing mix Đặc biệt, họ giới thiệu mô hình SOSTAC để lập kế hoạch và triển khai digital marketing, bao gồm 6 bước: phân tích tình huống (Situation), phân tích mục tiêu (Objectives), đề ra chiến lược (Strategy), các chiến thuật (Tactics), triển khai (Action) và kiểm soát đo lường (Control) Mỗi bước trong mô hình này có vai trò và nhiệm vụ quan trọng, cùng với các nội dung cần phân tích và triển khai Tuy nhiên, các bước được mô tả khá chung chung và thiếu phân tích thực tế cho một doanh nghiệp cụ thể.

Loredana PATRUTIU BALTES (2015), “Content marketing - the fundamental tool of digital marketing”, Bulletin of the Transilvania University of

Trong kỷ nguyên số hóa, tiếp thị kỹ thuật số ngày càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp mọi quy mô Nghiên cứu cho thấy rằng thành công của giao tiếp trực tuyến phụ thuộc vào chất lượng của tiếp thị nội dung Do đó, các nhà tiếp thị kỹ thuật số cần nâng cao chất lượng nội dung và thực hiện phân tích mục tiêu để điều chỉnh nội dung và chọn phương pháp quảng bá phù hợp.

Afrina Yasmin, Sadia Tasneem, Kaniz FHRa (2015), “Effectiveness of

Trong thời đại kỹ thuật số hiện nay, các nhà tiếp thị đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới Tiếp thị kỹ thuật số được định nghĩa là việc sử dụng các phương tiện điện tử để quảng bá sản phẩm và dịch vụ ra thị trường Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của tiếp thị kỹ thuật số đối với cả nhà tiếp thị và người tiêu dùng, đồng thời kiểm tra ảnh hưởng của nó đến doanh số của các công ty Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa tiếp thị truyền thống và tiếp thị kỹ thuật số, mô tả các hình thức tiếp thị kỹ thuật số khác nhau, hiệu quả của chúng và tác động đến doanh số của doanh nghiệp.

Bài báo "A Review of Marketing Mix: 4Ps or More?" của Chai Lee Goi năm 2009 nghiên cứu tính hợp lý của việc sử dụng công cụ marketing mix 4Ps và xem xét liệu có cần bổ sung thêm các công cụ khác hay không Tác giả cung cấp những góc nhìn đa chiều về hoạt động marketing mix 4Ps, đồng thời so sánh điểm mạnh và điểm yếu của nó với marketing mix 7Ps Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và điều chỉnh các chiến lược marketing để phù hợp với nhu cầu thị trường hiện đại.

Luận văn: “Identifying the essential factors in the marketing mix design (The case of Personal Protective Equipment)” năm 2012 của Meghna Jain, Fang Han.

Cơ sở lý luận về Marketing – mix

1.2.1 Khái niệm và vai trò của Marketing - mix

Theo Viện Marketing Anh quốc (UK Chartered Institute of Marketing):

Marketing là quá trình tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh, từ việc nhận diện nhu cầu của người tiêu dùng đến việc sản xuất và phân phối hàng hóa Mục tiêu cuối cùng của marketing là biến sức mua thành nhu cầu thực tế và đảm bảo doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa.

Theo Philip Kotler, marketing được định nghĩa là một quá trình quản lý xã hội, giúp cá nhân và nhóm người thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ Quá trình này diễn ra thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác.

Marketing mix là khái niệm quan trọng trong lý thuyết marketing hiện đại Philip Kotler định nghĩa rằng marketing mix là tập hợp các công cụ marketing mà doanh nghiệp áp dụng để đạt được mục tiêu marketing trên thị trường mục tiêu.

Năm 1953, Neil Borden, Chủ tịch Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, đã lần đầu tiên giới thiệu thuật ngữ "Marketing – mix" Ông định nghĩa Marketing – mix là tập hợp các công cụ tiếp thị mà doanh nghiệp áp dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trong thị trường mục tiêu.

Marketing mix được phân loại theo mô hình 4P, bao gồm Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối) và Promotion (xúc tiến), là những yếu tố quan trọng trong hoạt động Marketing hàng hóa Các yếu tố này có thể được điều chỉnh để tạo ra sự kết hợp mới trong Marketing mix, với bốn biến số P1-Product, P2-Price, P3-Place, P4-Promotion Tuy nhiên, không phải tất cả các yếu tố đều có thể thay đổi trong ngắn hạn; công ty có thể điều chỉnh giá bán, lực lượng bán và chi phí quảng cáo nhanh chóng, nhưng việc phát triển sản phẩm mới và thay đổi kênh phân phối thường yêu cầu thời gian dài hơn.

Marketing-mix là sự kết hợp các yếu tố marketing phù hợp với thực tế của từng doanh nghiệp, nhằm củng cố vị trí trên thị trường Khi các yếu tố này được phối hợp đồng bộ và linh hoạt theo diễn biến thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn, giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng đạt được mục tiêu dự kiến.

Vai trò của Marketing – mix

Marketing-mix giúp doanh nghiệp tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường bằng cách cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài Nó cũng chỉ ra cho doanh nghiệp biết cần cung cấp cho thị trường những sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mong muốn và khả năng mua sắm của người tiêu dùng.

Marketing-mix đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong suốt quá trình tái sản xuất Nó không chỉ giúp tìm kiếm thông tin từ thị trường mà còn truyền đạt thông tin từ doanh nghiệp ra bên ngoài Bên cạnh đó, marketing-mix còn hỗ trợ nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ hiệu quả.

Marketing-mix không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bằng cách cung cấp giá trị thực cho khách hàng Người tiêu dùng hưởng lợi về mặt kinh tế khi họ nhận được giá trị cao hơn chi phí bỏ ra Hơn nữa, marketing-mix hỗ trợ trong việc tìm kiếm và khám phá nhu cầu cũng như mong muốn của người tiêu dùng hiện tại và tương lai, từ đó sáng tạo ra nhiều loại hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ Điều này không chỉ đáp ứng mà còn có thể vượt qua mong đợi của người tiêu dùng.

Marketing-mix không chỉ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong xã hội, cung cấp một mức sống cho cộng đồng Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, marketing mix giúp người tiêu dùng trong nước tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ từ nước ngoài Đồng thời, nó cũng khuyến khích các doanh nghiệp nội địa giới thiệu và trao đổi thương mại sản phẩm của mình với bạn bè và khách hàng quốc tế Qua đó, marketing-mix góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và quảng bá hình ảnh quốc gia trên thị trường quốc tế.

1.2.2 Nội dung cơ bản của Marketing - mix

Công việc Marketing thực chất là chuyển hóa nhu cầu xã hội thành cơ hội sinh lời Để đạt được điều này, các công ty cần xác định mục tiêu rõ ràng, có thể liên quan đến thị phần, lợi nhuận hoặc an toàn trong kinh doanh Tùy thuộc vào mục tiêu mà công ty theo đuổi, các quyết định về chiến lược và chiến thuật Marketing sẽ được đưa ra phù hợp Hệ thống Marketing - Mix là công cụ quan trọng giúp công ty hiện đại hóa quy trình tiếp thị và đạt được thành công.

Place (Kênh phân phối) Marketing

Promotion (Xúc tiến) được mục tiêu đề ra.

Hình 1.1 Sơ đồ 4P trong Marketing Mix

(Nguồn: Vũ Thị Minh Hiền, 2014)

Marketing mix bao gồm 4 yếu tố chính: chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giá cả (Price), chiến lược phân phối (Place) và chiến lược xúc tiến (Promotion) Các yếu tố này cần được kết hợp chặt chẽ, không thể thực hiện một cách rời rạc Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của sản phẩm, loại thị trường và chiến lược của đối thủ cạnh tranh, công ty sẽ lựa chọn cho mình một chiến lược Marketing hiệu quả, thể hiện sự kết hợp linh hoạt giữa 4 yếu tố trong Marketing mix với mức độ quan trọng khác nhau.

Nội dung chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm bao gồm các hoạt động và giải pháp để thực hiện các chiến lược và chiến thuật liên quan đến sản phẩm Quy trình này bắt đầu từ nghiên cứu thị trường, thiết kế, sản xuất, cho đến việc tung sản phẩm ra thị trường Ngoài ra, các hoạt động nâng cao uy tín sản phẩm và theo dõi sự tiêu dùng cũng rất quan trọng, nhằm tăng cường sức sống và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng ba chiến lược cạnh tranh chính: cạnh tranh bằng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá và cạnh tranh bằng dịch vụ Trong đó, cạnh tranh bằng sản phẩm được xem là chiến lược sắc bén nhất, vì chính sách sản phẩm là một trong bốn yếu tố của marketing mix (4Ps), đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hiệu quả và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Chính sách sản phẩm là cơ sở quyết định phương hướng, cơ cấu và hiệu quả của chính sách đầu tư của một doanh nghiệp;

Chính sách sản phẩm có ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí sản xuất;

Chính sách sản phẩm hợp lý cho phép doanh nghiệp tận dụng tối đa những thế mạnh và yếu tố thuận lợi, đồng thời giảm thiểu các khó khăn và bất lợi mà họ có thể gặp phải.

QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HOÀI LINH

Ngày đăng: 27/03/2022, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Mai Anh, 2015. Marketing – Mix cho Thời trang công sở tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và đầu tư Tân Phát, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing – Mix cho Thời trang công sở tại công tyTNHH sản xuất, thương mại và đầu tư Tân Phát
2. Trương Đình Chiến, 2014. Giáo trình Quản trị Marketing. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Marketing
Nhà XB: NXB Đạihọc kinh tế quốc dân
3. Bùi Thế Cường , 2016. Chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm camera, đầu ghi hình của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thanh Bình-BCA, Luận văn Thạc sĩ , Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm camera, đầughi hình của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thanh Bình-BCA
4. Trần Minh Đạo, 2013. Giáo trình Marketing căn bản.Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Đại họckinh tế quốc dân
5. Lê Hoài Giang, 2013. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty Cổ phần viễn thông di động Toàn cầu, luận văn Thạc sĩ Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tạiCông ty Cổ phần viễn thông di động Toàn cầu
6. Vũ Thị Minh Hiền, 2014. Marketing. Hà Nội: NXB ĐH Kinh tế quốc dân 7. Vương Văn Nam , 2017. Marketing mix tại công ty cổ phần Thiên Bằng , luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing". Hà Nội: NXB ĐH Kinh tế quốc dân7. Vương Văn Nam , 2017. "Marketing mix tại công ty cổ phần Thiên Bằng
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân7. Vương Văn Nam
8. Đặng Thị Bích Ngọc , 2016. Các giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền hình Internet (IPTV) – NEXTTV của Công ty truyền hình Viettel, , luận văn thạc sĩ , Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp marketing nhằm phát triển thịtrường dịch vụ truyền hình Internet (IPTV) – NEXTTV của Công ty truyền hìnhViettel
9. Lê Thị Tuyết Nhung, 2020. Digital marketing cho dịch vụ y tế tại công ty cổ phần Bệnh viện Thái Thịnh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital marketing cho dịch vụ y tế tại công ty cổphần Bệnh viện Thái Thịnh
10. Nguyễn Thị Thanh Thúy, 2016. Marketing – mix tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Mai Anh, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing – mix tại công ty cổ phầnthương mại và đầu tư Mai Anh
11. Nguyễn Mạnh Tuân, 2010. Marketing cơ sở lý luận và thực hành. Hà Nội, Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing cơ sở lý luận và thực hành
12. Nguyễn Minh Kiều, 2006. Tài chính công ty. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công ty
Nhà XB: NXB Thống kê
1. Ohmae Kenichi. Tái bản năm 2020. “Tư duy của chiến lược gia - Nghệ thuật kinh doanh Nhật Bản”. Hà Nội: Công ty phát hành Alpha book, NXB LĐXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy của chiến lược gia - Nghệ thuật kinh doanh Nhật Bản
Nhà XB: NXB LĐXH
3. Freedman M. 2003. “The Art and Discipline of Strategic Leadership”. New York:McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Art and Discipline of Strategic Leadership
4. Johnson G, Scholes K, Whittington R. 2017. “Exploring Corporate Strategy”. USA: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring Corporate Strategy
5. Philip Kotler, 2007. “Marketing căn bản”. Hà Nội: NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
6. Taylor, Albert J (1999), “Salespersons and sales managers: A descriptive study of topics and perceptions of retail sales performance appraisals”, information View Profile; Pettijohn, Charles EAuthor InformationView Profile.Human Resource Development Quarterly; Hoboken Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salespersons and sales managers: A descriptivestudy of topics and perceptions of retail sales performance appraisals
Tác giả: Taylor, Albert J
Năm: 1999
7. Zsidisin, G.A. (2003), “A grounded definition of supply risk”, Journal of Purchasing and Supply Management, tập 9 (5), trang 217-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A grounded definition of supply risk
Tác giả: Zsidisin, G.A
Năm: 2003
8. Dave Chaffey, PR Smith (2013), “E-Marketing Excellence – Planning and optimizing your digital marketing” Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Marketing Excellence – Planning andoptimizing your digital marketing
Tác giả: Dave Chaffey, PR Smith
Năm: 2013
10. Afrina Yasmin, Sadia Tasneem, Kaniz FHRa (2015), “Effectiveness of Digital Marketing in the Challenging Age: An Empirical Study” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of Digital Marketing in the Challenging Age: An Empirical Study
Tác giả: Afrina Yasmin, Sadia Tasneem, Kaniz FHRa
Năm: 2015
13. Tài liệu nội bộ Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoài Linh.Tiếng anh Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w