Phòng, trị bệnh Marek

Một phần của tài liệu GT modun 04 - phòng trị bệnh cho gà (Trang 56 - 61)

- Xác định được nguyên nhân gây bệnh Marek.

- Mô tả được triệu chứng, bệnh tích bệnh Marek

- Chẩn đoán và đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh Marek đạt hiệu quả cao.

A. Nội dung:

1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh

- Đặc điểm của bệnh: Là một bệnh truyền nhiễm do virut gây ra. Virut gây biến đổi hệ thần kinh ngoại biên và tăng sinh cao độ tế bào lympho. Bệnh thường xuất hiện ở dạng cấp tính tạo thành các khối u ở nội tạng, da, cơ hoặc dạng mạn tính với triệu chứng rối loạn cơ năng vận động và bại liệt.

- Nguyên nhân: Do một virut thuộc nhóm Herpes gây ra. Nó có thể tồn tại lâu trong nhân tế bào thượng bì của da và nang bao lông ở ngoài môi trường.

Virut dễ bị các chất làm tan mỡ tiêu diệt.

- Động vật cảm thụ: Chủ yếu là gà, gà tây, gà sao có thể mắc bệnh. Không thấy bệnh ở loài thuỷ cầm.

- Đường lây nhiễm: Lây trực tiếp từ gà ốm sang gà khoẻ. Lây qua da và nang bao lông, nhờ không khí mà mầm bệnh có thể truyền đi rất xa. Lây qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, trứng ấp, khay trứng...bị nhiễm mầm bệnh. Bệnh không truyền cho đời sau qua phôi trứng nhưng có thể qua vỏ trứng nhiễm virut.

1.2. Xác định triệu chứng bệnh

Gà giảm ăn, đi tiêu chảy và giảm đẻ. Đi lại khó khăn, bại liệt, sã cánh một bên. Hô hấp khó khăn và bị mù mắt. Tỷ lệ chết từ 5 - 30% tùy thuộc vào chủng virut và giống gà.

Gà bệnh không rõ triệu chứng Đàn gà có triệu chứng Marek

Bại liệt Đi lại khó khăn

Gà bị bệnh chết Đàn gà bị bệnh

1.3. Xác định bệnh tích

Sưng tổ chức thần kinh vận động nằm dọc cột sống. Dây thần kinh hông và cánh sưng to có màu xám hoặc vàng. Khối u do tăng sinh bạch cầu có rải rác ở mọi cơ quan nội tạng, màng treo ruột. Gan nổi hạt màu trắng đục(hạt lạc).

Buồng trứng có khối u. Tim nhợt nhạt và đôi khi cũng có khối u mọc ở cơ tim.

Da sần sùi giống như vẩy cứng. Túi Bursa teo nhỏ và không có khối u mọc tại đây.

Khối u ở ra đùi Khối u ở gan

Khối u ở gan, lách Dây thần kinh hông sưng to

1.4. Chẩn đoán bệnh

- Dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích.

- Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh Leucosis

Đặc điểm Bệnh Marek Bệnh Leucosis

1 Tuổi mắc bệnh < 6 tuần < 16 tuần

2 Tỷ lệ bệnh > 5% < 5%

3 Triệu chứng và bệnh tích thần kinh

Có Không

4 Vị trí khối u:

- Túi Fabricius - Nội tạng - Mắt, da, cơ

Teo hoặc u lan tràn Có

U hạt hoặc u lan tràn Có

Không 5 Bản chất khối u Tế bào Limpho (vừa,

to) ở giai đoạn gián phân

Tiền Limpho

1.5. Đƣa ra biện pháp phòng, trị bệnh - Phòng bệnh:

Tiêm phòng vacxin chủng HVT cho gà ngay từ lúc 1 ngày tuổi và tiêm dưới da.

Đối với gà nuôi ở giai đoạn hậu bị từ 6 - 20 tuần tuổi, gà rụng lông, hàng ngày phải tiến hành quét lông đưa ra ngoài và chôn đốt nhằm ngăn chặn mầm bệnh có trong nang lông và vảy da.

Tăng cường công tác vệ sinh ở trạm ấp, chuồng nuôi. Đặc biệt chú ý việc sát trùng kỹ vỏ trứng trước khi đem ấp bằng formol cũng như vệ sinh trạm ấp.

Chú ý việc nhặt lông, đốt lông, nuôi cách ly gà con với gà lớn.

Xử lý gà chết

- Điều trị: Không có thuốc chữa.

B. Câu hỏi và bài tập thực hành - Nguyên nhân gây bệnh Marek là gì?

- Gà bị mắc bệnh Marek có những biểu hiện triệu chứng gì?

- Gà bị mắc bệnh Marek có những bệnh tích gì?

- Cần chẩn đoán phân biệt bệnh Marek với những bệnh nào?

- Đưa ra biện pháp phòng trị bệnh Marek đạt hiệu quả?

- Thực hiện thu thập triệu chứng và bệnh tích bệnh Marek ở gà?

- Thực hiện chủng vacxin phòng bệnh Marek cho gà.

C. Ghi nhớ:

- Xác định nguyên nhân gây bệnh.

- Phương pháp xác định triệu chứng bệnh.

- Phương pháp xác bệnh tích.

- Phương pháp chẩn đoán bệnh.

- Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh.

Một phần của tài liệu GT modun 04 - phòng trị bệnh cho gà (Trang 56 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(94 trang)