THỤ ðỘNG HOÁ KIM LOẠI

Một phần của tài liệu bài giảng và bào tập hóa lý đại học bách khoa đà nẵng (Trang 332 - 353)

ĂN MÒN KIM LOẠI

7.1. THỤ ðỘNG HOÁ KIM LOẠI

Khái nim:

- Trạng thỏi thụ ủộng của kim loại hay hợp kim là trạng thái mà trên bề mặt của nó hình

thành một lớp màng mỏng có tính chất bảo vệ kim loại hay hợp kim trong dung dịch ăn mũn. Lớp màng này cú thể dày vài A0 ủến vài trăm A0 và ủược hỡnh thành do quỏ

trình oxy hoá.

Ví dụ:

- ðặc trưng cho trạng thỏi thụ ủộng là khi kim loại bị thụ ủộng thỡ ủiện thế ủiện cực của nú chuyển về phớa dương hơn (phõn cực anod lớn) và ủiện trở ăn mũn lớn, nờn tốc ủộ ăn mũn giảm nhanh.

- Hiện tượng thụ ủộng do Lomonoxov tỡm ra năm 1738 và sau ủú ủược Faraday phỏt triển thờm vào năm 1840.

- Cú hai cỏch ủể chuyển kim loại vào trạng thỏi thụ ủộng:

* Phân cực anod (bằng dòng ngoài)

* Nhỳng vào dung dich ủiện li cú chứa cấu tử thích hợp.

e H

OH Fe

O H

Fe + 2 2 → ( )2 + 2 + + 2

ðng hc ca quỏ trỡnh thng kim loi:

Giả sử rằng có một số kim loại ở trong dung dịch ủiện li ở một ủiện thế ủủ

dương sẽ xảy ra phản ứng sau:

* Phân cc anod:

Ví dụ: Fe bị phân cực anod trong dung dịch 0.5M H2SO4, bắt ủầu phõn cực từ ủiện thế ăn mũn Ecorr. (Hỡnh 7.1.)

ye yH

O Me O

yH

xMe + 2 → x y + 2 + + 2

Potentiostat

REF

WE AUX

A N P

Hỡnh 7.1. Sơ ủồ của Potentiostat ủể ủo thế và dũng

e H

O O

H 4 4

2 2 → 2 + + +

e H

O Fe O

H

Fe 3 6 6

2 + 2 → 2 3 + + +

2

2 /

10

7 A m

ipass = × −

2

3 /

10

2 A m

iècit = ×

FeSO4

2 2

2H+ + eH

e Fe

Fe→ 2+ +2 cb

EH

2

cb

EFe

E(v)

logi

Hỡnh 7.2. Thụ ủộng hoỏ sắt trong mụi trường axit

* Nhỳng kim loi vào cht in li cú cht oxy hoá thích hp:

Muốn thụ ủộng một kim loại Me nào ủú thỡ ủem nhỳng nú vào trong dung dịch ủiện li cú chứa các cấu tử oxy hoá của hệ oxy hoá khử (redox) cú ủiện thế cõn bằng dương hơn

Trong trường hợp này ủiện thế ủược xỏc ủịnh bằng phản ứng anod của kim loại

hoặc oxyt kim loại với phản ứng khử của chất oxy hoá.

cb redox

E

Ep Ecorr

Cỏc ủiều kiện ủể thụ ủộng kim loại bằng hệ oxy hoá khử:

Trong thực tế cỏc hệ oxy hoỏ khử ủỏp ứng hai

ủiều kiện trờn cú thể ủược dựng như một chất ức chế thụ ủộng trong dung dịch ăn mũn, chẳng hạn như Na2CrO4. Mặt khác, những kim loại hoàn

toàn bị thụ ủộng cú thể cú hiện tượng ăn mũn cục bộ. Hiện tượng này là do sự phá huỷ cục bộ màng thụ ủộng hoặc bằng hoỏ học hoặc bằng cơ học. Vớ dụ như sự phỏ huỷ màng thụ ủộng bằng các yếu tố hoá học do ảnh hưởng của các ion halogen ủặc biệt là Cl-, Br-, I- cú mặt trong mụi trường.

p cb

redox cb

puqtd E E

E > >

E crit redox

c i

i

p

, >

→ →

nh hưng nng cht oxy hoỏ:

2

logi E(V)

A B

C X

C’

D E

F

1 3 4 5 6

7

8

Nồng ủộ Tốc ủộ ăn mũn

A B

C

C’ D

E F

Hình 7.3 Hình 7.4

→ →

→ → nh hưng tc chuyn ng dung dch

Hình 7.5 Hình 7.6

2

logi E(V)

1 3 4 5 6

O2+2H2O+4e→4OH-

2H2O+2e→→→H2+2OH-

M→Mn++ne

EM

ipass

Tốc ủộ khuấy Tốc ủộ ăn mũn

Tốc ủộ khuấy Tốc ủộ ăn mũn

Hình 7.7

7.2. BẢO VỆ ðIỆN HOÁ

Khái nim:

Bảo vệ ủiện hoỏ là phõn cực hoỏ ủiện cực

* Phân cc anod:

Chuyển ủiện thế ủiện cực về phớa dương hơn so với ủiện thế ăn mũn cho ủến khi kim loại rơi vào trạng thỏi thụ ủộng và tốc ủộ ăn mũn chỉ giảm trong mụi trường ủú khi kim loại bị thụ ủộng.

* Phân cc catod:

Chuyển ủiện thế ủiện cực về phớa õm hơn so với ủiện thế ăn mũn thỡ hầu như phản ứng hoà tan kim loại ngừng hẳn.

- Phân cực catod bằng cách nối kim loại cần bảo vệ với cực õm của nguồn một chiều, ủược gọi là bo v catod in phõn.

- Phân cực catod bằng cách nối kim loại cần bảo vệ với kim loại khỏc cú ủiện thế ủiện

cực õm hơn, ủược gọi là bo v bng Protector (anod hy sinh).

Bo v bng Protector (ant hy sinh) Bảo vệ bằng Protector có thể thực hiện bằng hai cách (Hình 7.8.)

3 2 1

4

1 2

Gián tiếp Trực tiếp

Hình 7.8.

TB

Ecorr

E

I

cb

Ec

cb

ETB cb

EPro TB

EHT Sum(Ia)

I’corr(TB) Icorr(TB) Iprotector

Hình 7.8. ðường cong phân cực của hệ thống bảo vệ bằng protector

ðIỆN THẾ LÀM VIỆC - ðIỆN THẾ BẢO VỆ - HIỆU THẾ TÁC DỤNG

ðin th làm vic ca ant hy sinh: là ủiện thế của nú khi nối với thiết bị cần bảo vệ (ủiện thế mạch ủúng)

ðin th bo v: là ủiện thế tại ủú sự ăn mòn sẽ dừng hoặc rất nhỏ. Các kim loại khỏc nhau cú ủiện thế bảo vệ khỏc nhau (bảng 7.1.)

Hiu in th tỏc dng: là hiệu số ủiện thế của thiết bị và của anốt hy sinh. Khi thiết kế

thì lấy lva

TB bv

td E E

E = −

-0,45 ÷ -0,6 Hợp kim ủồng

-0,55 Chì

-0,9 Môi trường kị khí

-0,8 Môi trường háo khí

Thép và sắt

ðiện thế bảo vệ so với ủiện cực clorua bạc Kim loại

Bng 7.1.

DUNG LƯỢNG & HIỆU SUẤT CỦA ANỐT HY SINH

Dung lưng: là tổng ủiện tớch (Iìτ) do một ủơn vị khối lượng anốt sản sinh ra khi hoà tan ủiện hoỏ. Dung lượng ủo bằng A.h cho một kg (A.h/kg).

- Nghịch ủảo của dung lượng là tốc ủộ tiờu thụ, ủo bằng (kg/A.năm)

- Dung lượng lý thuyết tớnh theo ủịnh luật Faraday

- Dung lượng thực tế nhỏ hơn dung lượng lý thuyết

Hiu sut ant:

YÊU CẦU VỚI ANỐT HY SINH

• Cú hiệu ủiện thế tỏc dụng ủủ lớn

• Vật liệu làm anốt cú ủiện thế làm việc ớt nhiều khụng ủổi trong một phạm vi mật ủộ dũng nào ủú (tức phải anốt phải cú phõn cực nhỏ khi cú dũng ủiện chạy qua và ủặc ủiểm của sự phõn cực cĩ thể tiên đốn được)

• Vật liệu làm anốt cú dung lượng cao, ổn ủịnh, khụng bị thụ ủộng, ăn mũn ủều, ủủ bền cơ,

hiệu suất cao

%

×100

=

lt tt

C η C

VẬT LIỆU LÀM ANỐT HY SINH

Có thể bảo vệ phần lớn các kim loại, nhưng thông dụng nhất là bảo vệ thép cacbon trong mụi trường tự nhiờn (nước, cỏt, ủất). Kim

loại ủược dựng làm anốt hy sinh là Mg, Al, Zn và hợp kim của chúng (bảng 7.2.)

1230 0,7

-1,5 Nước biển

Mg-Al-Zn

780 -1,05

Nước biển Zn-Al-Cd

760 ÷ 780 0,15 ÷ 0,23

-0,95÷ -1,03 Nước biển

Zn

925 ÷ 2600 0,2 ÷ 0,25

-1,0 ÷ -1,05 Nước biển

Al-Zn-Sn

2300 ÷ 2650 0,2 ÷ 0,3

-1,0 ÷ -1,1 Nước biển

Al-Zn-In

1230 0,9

-1,7 Nước biển

Mg-Mn

2600 ÷ 2850 0,2 ÷ 0,25

-1,0 ÷ -1,05 Nước biển

Al-Zn-Hg

Dung lượng (Ah/kg)

∆Etd(V) Elv so với ủ/cực

Ag/AgCl trong nước biển Môi

trường Hợp kim

Bảng 7.2.

Bo v catod bng dũng in ngoài

Bảo vệ catod bằng dũng ngoài cú thể lắp ủặt như sau (Hình 7.9.)

Hình 7.9. Bảo vệ catốt

bằng dũng ủiện ngoài Fe→Fe

2+ + 2e

2H++2e→H2 Ecorr

ia ic

iaủ

10-6 10-3 10-2 ia

0,1 100 iaủ

Ecorr

ic 120mV

120mV

E(V)

A/cm2 E(V)

àA/cm2

3

V A

1 2

4

5

Một số vật liệu ủược dựng làm anốt phụ như sau (bảng 7.3.)

Nước biển, nước ngọt, chất lỏng

sạch 8×10-6

10000 Ti

Ta + Pt Nb

Nước biển 0,09

150 Chì (1%Ag, 6%Sb)

Nước biển, nước ngọt

0,5÷1 20

Graphít

Nước biển 0,1

35 Gang

Nước biển, bùn 10

5 Thép phế liệu

Khuyên dùng Tiêu hao

(kg/A.năm) Dũng cực ủại

(A/m2) Loại vật liệu

Bảng 7.3.

Comparison of anodic and cathodic protection (table 7.4)

Higher

Depends on cathodic reduction current

Is not an exact measure of corrosion rate but increases with corrosion rate

Usually determined by

emperical testing or expenence Very low

Often a direct measure of

corrosion rate during protection

Can be accurately determined by electrochemical measurements 5/ Applied current

6/ Operating conditions

Constant current or controlled potential

Controlled potential 4/ Rectifiers

Lower Lower Higher Low High

High Very low Very high 3/ comparative cost

+ Installation + Maintenance + Operation

+ Throwing power

Weak to moderate for practical systems

Moderate to aggresive 2/ Solution corrosivity

All metals and alloys Active-passive metals and alloys

only 1/ Applicability metals

Cathodic protection Anodic protection

CHƯƠNG 12

Một phần của tài liệu bài giảng và bào tập hóa lý đại học bách khoa đà nẵng (Trang 332 - 353)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(401 trang)