1.1. Tính chất.
Nga Hưng thuộc đồng bằng Bắc Trung Bộ phát triển kinh tế thuần nông với ngành nghề chính là trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc gia cầm và nghề tiểu thủ công nghiệp, thu nhập kinh tế ở mức trung bình của huyện. Trong những năm gần đây chính quyền và nhân dân địa phương đã chú trọng phát triển ngành nghề truyền thống du nhập ngành nghề tiểu thủ công nghiệp mới, phát triển dịch vụ thương mại.
1.2. Tiềm năng.
Là xã có tiềm năng: Lao động, đất đai, ngành nghề đa dạng, giao thông thuỷ bộ Thông thương hài hoà, con người cần cù lao động, đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo chuyên ngành, y tế, giáo dục được đầu tư chăm sóc. Các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội đoàn kết vững mạnh,an ninh quốc phòng ổn định và giữ vững. Đây chính là thời cơ thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
1.3. Định hướng phát triển kinh tế.
- Phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên: Chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá có giá trị cao, toàn diện, bền vững.
- Đẩy mạnh ngành nghề truyền thống, nâng cao uy tín chất lượng, tạo thương hiệu trên thị trường, phát triển đa dạng thêm các ngành dịch vụ như: Đại lý, siêu thị vv…phù hợp điều kiện trong xã và trong huyện.
- Định hướng kinh tế xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ môi trường, hoàn thiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, ổn định đời sống người dân.
2. DỰ BÁO VỀ QUY MÔ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG.
2.1. Dự báo về quy mô dân số.( Xem bảng 17)
Trong những năm gần đây vấn đề dân số luôn là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Sự gia tăng dân số ảnh hưởng đến kinh tế cả nước nói chung cũng như kinh tế địa phương nói riêng. Dân số phát triển nhanh dẫn đến những tác động như: Thiếu lương thực, thực phẩm, trình độ dân trí thấp, đất sản xuất ngày càng bị thu hẹp, chỗ ở không được đáp ứng. Theo nghiên cứu của các nhà xã hội học xu thể đẻ ít con và đẻ thưa. Tuổi thọ của người dân ngày càng cao và tâm lý thích sống riêng độc lập của các thế hệ là nguyên nhân dẫn đến quy mô gia đình ngày càng nhỏ, bình quân số khẩu trên 1 hộ ngày càng thấp.
Năm 2011 tỉ lệ phát triển dân số của xã là 0,65%. Dự tính tỷ lệ phát triển dân số của xã đến năm 2015 là 0,63%; năm 2020 tỉ lệ phát triển dân số của xã là 0,6%.
Năm 2011 dân số toàn xã là 3579người, số hộ 892. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của xã dự báo đến năm 2015 dân số của xã là 3687 người, số hộ 919 hộ, ước tính năm 2020 là 3799 người với 947hộ.
2.2. Dự báo lao động.( Xem bảng 18 )
Năm 2010 lao động của xã là 3.536 người, đến năm 2015 trên địa bàn xã có 3.644 lao động so với năm 2010 tăng 108 người, đến năm 2020 là 3.755 lao động.
Năm 2010 lao động trong ngành nông- lâm - thuỷ sản: 1371 người, chiếm 70,6%
tỷ lệ lao động. Năm 2015 lao động trong ngành nông- lâm - thuỷ sản: 1162 người, chiếm 58% tỷ lệ lao động. Ước tính đến năm 2020 lao động trong ngành nông- lâm - thuỷ sản:
930người, chiếm 45% tỷ lệ lao động.
Năm 2010 tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của xã là 22,4% tương ứng với 436 người.
Định hướng đến năm 2015 là 31,8% tương đương 638lao động và đến năm 2020 đạt khoảng 43% tương đương 895lao động.
Như vậy: Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đã đạt theo tiêu chí nông thôn mới áp dụng cho vùng Bắc Trung Bộ là lớn hơn 35%.
3. DỰ BÁO QUY MÔ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020. ( Xem bảng 19) 4. CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ.
4.1. Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế đến năm 2020. ( Xem bảng 20 -21) 4.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế.
a. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng vùng lúa năng xuất chất lượng hiệu quả cao, đạt kế hoạch sản xuất vụ Đông. Quy hoạch đất vườn, đất màu ven làng chuyên làm hoa, rau, cây ăn quả để đạt giá trị thu nhập cao trên 1 đơn vị diện tích.
- Đẩy mạnh chăn nuôi và đa dạng các loại con, thâm canh tăng số lượng con, đảm bảo chất lượng, chỉ đạo xây dựng mô hình trạng trại, gia trại lớn, làm tốt công tác tiêm phòng, vệ sinh phòng bệnh triệt để.
b. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, khuyến khích thúc đẩy ứng dụng các cơ chế khuyến khích, kích cầu của Trung Ương, của tỉnh, của huyện tại xã nhất là thành lập doanh nghiệp tư nhân phát triển tiểu thủ công nghiệp.
c. Dịch vụ thương mại.
- Phát động các hộ có điều kiện phát triển loại phương tiện vận tải và các ngành nghề dịch vụ khác.
- Khuyến khích các ngành nghề kinh tế thuê đất mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà xưởng, động viên nhân dân đầu tư phát triển dịch vụ thương mại buôn bán hàng tạp hoá, nông sản.
- Xây dựng chợ, hình thành tụ điểm kinh tế sản xuất kinh doanh gần trung tâm huyện lỵ.
5. DỰ BÁO VỀ TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT.
Sự phát triển nhanh của công nghệ sinh học, sẽ tạo ra những bước tiến nhanh chóng, tạo ra những giống cây trồng vật nuôi có năng xuất, chất lượng cao, khả năng chống chịu với dịch bệnh tốt hơn. Sẽ ứng dụng rộng rãi vào sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản mang lại những tác động tích cực vào sản xuất, tăng lên cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Trong sản xuất nông nghiệp, công nghệ sinh học còn ứng dụng trong các hoạt động xử lý chất thải, giảm ô nhiễm môi trường, giảm sự lây lan dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi. Ứng dụng trong các khâu chế biến, bảo quản sản phẩm giảm hàm lượng các loại kim loại nặng, độc tố trong các loại rau củ, quả, thuỷ sản… Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng thực phẩm an toàn.
Các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác có những bước phát triển mạnh tạo điều kiện áp dụng các công thức luân canh cho hiệu quả cao, sản xuất trong nhà lưới, nhà kinh với công nghệ tưới khoa học, các tiến bộ trong kỹ thuật chăn nuôi như sây dựng hệ thống chuồng trại thoáng mát, hợp vệ sinh, ứng dụng máy móc tự động hoá trong chăn nuôi…
Tiến bộ về khoa học kỹ thuật ngày càng được phát triển với quy mô rộng khắp, đặc biệt là sự phát triển công nghệ cao như thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, máy móc, cơ giới hoá… góp phần nâng cao năng lực quản lý, tìm kiếm thông tin thị trường, giúp cho người dân nhanh chóng tiếp cận được với những tiến bộ khoa học mới.
6. DỰ BÁO VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỚI MÔI TRƯỜNG.
Môi trường đang được sự quan tâm của toàn cầu, sản xuất phát triển, song đã gây ra sự bức xúc, trực tiếp là các khu dân cư. Xã chủ yếu là nông nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ. Do vậy, vấn đề cần quan tâm chủ yếu trên địa bàn xã là xử lý chất thải của con người, gia súc, gia cầm, chất thải bao bì, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải y tế… Đặc biệt chú trọng tới nguồn nước và vệ sinh môi trường ở cộng đồng dân cư.
Trong thời gian tới, các hoạt động sản xuất nông nghiệp tăng nhanh nên lượng chất thải từ sản xuất cũng tăng lên, rất dễ gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước,
không khí. Những cảnh báo về tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều vùng đô thị lớn cho thấy mối nguy hiểm tới sức khoẻ của con người. Do đó cần có những giải pháp xử lý hữu hiệu, triệt để nhằm đáp ứng nhu cầu vừa phát triển kinh tế vừa giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, môi trường xanh - sạch - đẹp.
7. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN.
- Với ý tưởng xây dựng khu dân cư xã theo tiêu chí phát triển nông thôn mới mà Chính Phủ đề ra (giai đoạn 2010-2015), kết hợp bản sắc địa phương. Các công trình công cộng, các khu ở nhiều tầng được bố trí trên tuyến đường giao thông trung tâm. Tạo nên diện mạo hiện đại, bên cạnh đó các khu nhà ở thấp tầng mái vát, các khu tái định cư sử dụng các vật liệu hiện đại nhưng có kiểu dáng nhà cấp 4 đem lại cho xã hình ảnh quen thuộc của địa phương.
- Về phân bố các khu dân cư nông thôn sẽ được bố trí quanh các khu trung tâm dịch vụ công cộng của xã. Đối với các khu dân cư tái định cư giai đoạn tới sẽ thực hiện theo chỉ tiêu từ 100m2/hộ - 120m2/hộ tùy vào hộ nông nghiệp hay phi nông nghiệp.
- Đảm bảo nơi ở mới cho các hộ trong các khu dân cư, trong các khu tái định cư phải có điều kiện tốt hơn. Đảm bảo cho nhân dân về cuộc sống vật chất, tinh thần, văn hóa, điều kiện sinh hoạt và được hưởng lợi từ các dự án hạ tầng, công trình phúc lợi công cộng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Xã phấn đấu đến năm 2015 xã có 60% số hộ dân có công trình vệ sinh quy chuẩn của bộ xây dựng về hệ thống hạ tầng.
8. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI.
1. Căn cứ quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
2. Căn cứ vào Thông tư số 32/2009/TT/BXD ngày 10/09/2009 của Bộ xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn.
3. Căn cứ thực trạng và đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộị của xã các chỉ tiêu KTKT áp dụng trên địa bàn xã đựơc thực hiện cụ thể ở các chỉ tiêu quy hoạch.