II. LẬP QUY HOẠCH XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020
2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN TRONG PHẠM VI TOÀN XÃ (QUY HOẠCH CHUNG)
2.3. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.3.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất
2.3.3.2. Quy hoạch đất phi nông nghiệp
a. Quy hoạch đất ở tại nông thôn:
a.1. Dự báo nhu cầu cấp đất ở: .( Xem bảng 36) - Dự báo số hộ có nhu cầu đất ở.
Tổng số hộ phát sinh đến năm 2020 theo công thức sau: Hp = Ht – H0
Ht = Nt x H0
=
3773 x 856 = 913hộ.
N0 3536
Trong đó: - Nt : là dân số năm 2020 - N0 : là dân số năm hiện trạng - H0: là số hộ năm hiện trạng.
Số phát sinh (Hp) = số hộ tương lai - số hộ hiện trạng = 913 - 836 = 77hộ theo công thức: Htđ = H0 – A
⇒ Htđ = 856 – 836= 20hộ
Trong đó: - H0: là số hộ năm hiện trạng - A : là số nóc nhà hiện tại
Tổng số hộ tự giản đến năm 2020 theo công thức: Htg = H x t Tính (t) theo công thức:
t = A0
= 45
= 0,05
A 836
⇒ Htg = 77 x 0,05 = 4hộ
Trong đó: - H: là số hộ tồn đọng - t : là số hộ tự giãn
- A0: là số hộ có diện tích đất ở, vườn > 500m2 - A : là số nóc nhà hiện tại.
Tổng số hộ thừa kế đến năm 2020 theo công thức: Htk = 12% x H
= 12% x 77 = 9hộ
+ Số phụ nữ nhỡ thì: 35 người
- Tổng số hộ có nhu cầu cấp đất ở đến năm 2020 theo công thức:
Hnc = Hp + Htd + Hnt = 77 + 20+ 35 = 132người
- Tổng số hộ thực sự có nhu cầu cấp đất ở mới đến năm 2020 theo công thức:
Hơ = Hnc – Htg – Htk = 132 – 4 – 9 = 119hộ
Nhu cầu đất ở trong khu dân cư nông thôn: 119 x 300m2/hộ = 35.700m2
.Diện tích đất ở tại nông thôn hiện có là 38,09ha, trong kỳ quy hoạch sẽ đưa đất trồng lúa kém năng xuất, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nghĩa địa, đất văn hoá và đất chưa sử dụng vào quy hoạch đất ở tại nông thôn cho nhân dân trong xã và cho các hộ dân từ nơi khác đến làm ăn sinh sống..( Xem bảng 37)
Tổng diện tích quy hoạch đất ở tại nông thôn là: 13,66ha.
Đựơc lấy từ:
+ Đất trồng lúa màu: 11,28ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 1,87ha.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 0,31ha.
+ Đất văn hoá: 0,16ha.
+ Đất chưa sử dụng: 0,05ha.
Tuy nhiên trong kỳ quy hoạch diện tích đất ở tại nông thôn cũng giảm đi 1,33ha để chuyển sang:
+ Đất tín ngưỡng: 0,06ha.
+ Đất giao thông: 1,25ha.
+ Đất bưu chính viễn thông: 0,02ha.
Diện tích đất ở tại nông thôn đến năm 2020 là 50,42ha, tăng 12,33ha so với năm 2010.
b. Quy hoạch đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp.
Diện tích đất công trình sự nghiệp hiện có là 0,59ha, trong kỳ quy hoạch xã đưa đất ở nông thôn vào quy hoạch mở rộng uỷ ban nhân dân xã..( Xem bảng 38)
Tổng diện tích quy hoạch đất công trình sự nghiệp: 0,04ha. Lấy vào đất:
+ Đất sản xuất kinh doanh: 0,02ha.
+ Đất văn hoá: 0,02ha.
Tuy nhiên trong kỳ quy hoạch diện tích đất công trình sự nghiệp giảm 0,06ha chuyển sang:
+ Chuyển sang đất giao thông: 0,02ha + Chuyển sang đất thể thao: 0,04ha.
Diện tích đất công trình sự nghiệp đến năm 2020 là 0,57ha giảm 0,02ha so với năm 2010. `
c. Quy hoạch đất công nghiệp tiểu thủ công nghệp và làng nghề:
Hiện tại xã chưa có đất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, trong kỳ quy hoạch xã đưa đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác và đất chưa sử dụng vào quy hoạch đất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và làng nghề...( Xem bảng 39)
Tổng diện tích quy hoạch đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là 3,78ha.
Được lấy từ:
+ Đất trồng lúa màu: 2,51ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 1,23ha.
+ Đất chưa sử dụng: 0,04ha.
Diện tích quy hoạch đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đến năm 2020 là 3,78ha tăng 3,78ha so với hiện trạng năm 2010.
d. Đất sản xuất kinh doanh:
Diện tích đất sản xuất kinh doanh hiện có 2,86 ha đất sản xuất kinh doanh, trong kỳ quy hoạch đất sản xuất kinh doanh giảm để chuyển sang các loại đất khác có hiệu quả hơn.
Diện tích đất sản xuất kinh doanh giảm trong kỳ quy hoạch là: 0,08ha + Chuyển sang đất công trình sự nghiệp: 0,02
+ Chuyển sang đất giao thông: 0,06ha.
Đến năm 2020 diện tích đất sản xuất kinh doanh là 2,78ha giảm 0,08ha so với năm 2010.
e. Đất xử lý rác thải:
Diện tích đất bãi thải xử lý rác thải hiện có 0,28ha, trong kỳ quy hoạch diện tích vẫn ổn định, không có gì biến động. Đến năm 2020 vẫn là 0,28ha.
g. Quy hoạch đất tín ngưỡng:
Diện tích đất tín ngưỡng hiện có 0.10ha, để đáp ứng nhu cầu tự do tín ngưỡng của người dân trong xã cũng như các xã lân cận, trong kỳ quy hoạch xã đã đưa đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất ở tại nông thôn, đất giáo dục và đất chưa sử dụng vào quy hoạch đất tín ngưỡng....( Xem bảng 40)
Tổng diện tích quy hoạch đất tín ngưỡng là 0,84ha.
Lấy từ các loại đất:
+ Đất trồng lúa: 0,04ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 0,43ha.
+ Đất ở tại nông thôn: 0,06ha.
+ Đất giáo dục: 0,30ha.
+ Đất chưa sử dụng: 0,01ha.
Tuy nhiên trong kỳ quy hoạch diện tích đất tín ngưỡng giảm 0,02ha chuyển sang:
+ Chuyển sang đất giao thông: 0,02ha.
Diện tích quy hoạch đất tín ngưỡng đến năm 2020 là 0,92ha tăng 0,82ha so với năm 2010.
h. Quy hoạch đất nghĩa địa.
Diện tích đất nghĩa địa hiện có là 4,94ha, để đảm bảo nhu cầu an táng hợp vệ sinh của người dân địa phương, trong kỳ quy hoạch xã sẽ chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu qủa sang quy hoạch đất nghĩa địa.( Xem bảng 41)
Tổng diện tích quy hoạch đất nghĩa địa là 1,30ha Lấy từ đất:
+ Đất trồng lúa: 1,30ha
Tuy nhiên trong kỳ quy hoạch đất nghĩ địa giảm 0,03ha để chuyển sang:
+ Chuyển sang đất giao thông: 0,03ha.
Diện tích đất nghĩa địa đến năm 2020 là 6,21ha, tăng 1,27ha so với năm 2010.
i. Quy hoạch đất phát triển hạ tầng.
i.1. Quy hoạch đất giao thông.
Diện tích đất giao thông hiện có là 17,67ha, chiếm tới 7,66% diện tích tự nhiên, để đáp ứng phát triển kinh tế trong những năm tới đặc biệt là phát triển công nghiệp của xã.
Mặt khác cùng với chủ trương “xây dựng nông thôn mới” Trong kỳ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã sẽ chuyển diện tích đất trồng lúa kém năng xuất, đất trồng cây hàng
năm khác, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất ở tại nông thôn và đất chưa sử dụng sang quy hoạch đất giao thông, cụ thể như sau:.( Xem bảng 42)
Tổng diện tích quy hoạch đất giao thông 8,21ha.
Được lấy từ các loại đất:
+ Đất trồng lúa: 5,12ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 1,05ha.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 0,37ha.
+ Đất nông nghiệp khác: 0,03ha.
+ Đất ở tại nông thôn: 1,25ha.
+ Đất công trình sự nghiệp: 0,02ha.
+ Đất tín ngưỡng: 0,02ha.
+ Đất nghĩa địa: 0,03ha.
+ Đất văn hoá: 0,02ha.
+ Đất sản xuất kinh doanh: 0,06ha.
+ Đất chưa sử dụng: 0,24ha.
Diện tích đất giao thông đến năm 2020 là 25,88ha tăng 8,21ha so với năm 2010.
i.2. Đất thuỷ lợi.
Diện tích đất thuỷ lợi hiện có là 11,49ha, trong kỳ quy hoạch diện tích đất thuỷ lợi vẫn định, không có gì biến động. Diện tích đất thuỷ lợi đến năm 2020 vẫn là 11,49ha.
i.3. Đất năng lượng.
Diện tích đất năng lượng hiện có là 0,05ha, trong kỳ quy hoạch diện tích đất thuỷ lợi vẫn định, không có gì biến động. Diện tích đất năng lượng đến năm 2020 vẫn là 0,05ha so với năm 2010.
i.4. Quy haọch đất bưu chính viễn thông.
Diện tích đất bưu chính viễn thông hiện có là 0,02ha, trong kỳ quy hoạch xã đưa đất ở nông thôn vào quy hoạch mở mới bưu điện.( Xem bảng 43)
Tổng diện tích quy hoạch đất bưu chính viễn thông là: 0,02ha.
Lấy vào đất:
+ Đất ở nông thôn: 0,02ha.
Đến năm 2020 diện tích đất bưu chính viễn thông là 0,04ha tăng 0,02 so với năm 2010.
i.5. Quy hoạch đất văn hoá.
Diện tích đất văn hoá hiện có là 0,68ha chiếm 0,29% tổng diện tích tự nhiên. Để đáp ứng nhu cầu hội họp cũng như tình thần của người dân trong xã, đặc biệt với chủ trương “Xây dựng nông thôn mới” yêu cầu mỗi thôn, xóm phải có một nhà văn hoá. Vì vậy trong kỳ quy hoạch xã sẽ chuyển diện tích đất trồng lúa kém năng xuất, đất trồng cây
hàng năm khác và đất nuôi trồng thuỷ sản vào đất văn hoá ở thôn 1, thôn 2 và mở rộng sân văn hoá Uỷ ban nhân dân xã..( Xem bảng 44)
Tổng diện tích quy hoạch đất văn hoá 0,22ha.
Được lấy từ đất:
+ Đất trồng lúa màu: 0,16ha.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 0,06ha.
Tuy nhiên trong kỳ quy hoạch đất văn hoá giảm 0,24ha để chuyển sang:
+ Đất ở tại nông thôn: 0,16ha.
+ Đất công trình sự nghiệp: 0,02ha.
+ Đất giao thông: 0,02ha.
+ Đất thể thao: 0,04ha
Diện tích đất văn hoá đến năm 2020 là 0,66ha giảm 0,02ha so với năm 2010.
i.6. Đất y tế.
Diện tích đất y tế hiện có 0,31ha, trong kỳ quy hoạch đất y tế vẫn ổn định, không có biến động. Diện tích đến năm 2020 vẫn là 0,31ha.
i.7. Quy hoạch đất giáo dục.
Diện tích đất giáo dục hiện có là 1,19ha, trong kỳ quy hoạch này xã sẽ chuyển diện tích đất trồng lúa kém năng xuất sang mở rộng thêm trường mầm non, mở rộng trường tiểu học và mở mới trường Trung học cơ sử để đất giáo dục đủ về diện tích và quy mô sử dụng theo tiêu chuẩn cấp Quốc gia quy định, các trường được xây dựng khang trang, đáp ứng nhu cầu học tập của con em trong xã.( Xem bảng 45)
- Tổng diện tích quy hoạch đất giáo dục là 1,27ha.
Được lấy vào đất:
+ Đất trồng lúa màu: 0,87ha.
+ Hiện trạng đất giáo dục: 0,40ha.
- Tuy nhiên trong kỳ quy hoạch đất giáo dục giảm 0,30ha chuyển sang:
+ Đất tín ngưỡng: 0,30ha.
Diện tích đất giáo dục đến năm 2020 là 1,76ha tăng 0,57ha so với năm 2010.
i.8. Quy hoạch đất thể thao.
Diện tích đất thể thao hiện chưa có, trong kỳ quy hoạch này xã đưa đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thuỷ sản vào quy hoạch đất thể thao.
( Xem bảng 46)
Tổng diện tích quy hoạch đất thể thao là 2,63ha.
Được lấy từ các loại đất:
+ Đất trồng lúa màu: 2,26ha.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 0,29ha.
+ Đất công trình sự nghiệp: 0,03ha.
+ Đất văn hoá: 0,04ha
Diện tích đất thể thao đến năm 2020 là 2,63ha, tăng 2,63ha so với hiện trang năm 2010.
i.9. Quy hoạch đất chợ:
Hiện tại xã chưa có chợ, để đáp ứng nhu cầu của người dân trong xã trong kỳ quy hoạch xã đưa đất trồng lúa vào quy hoạch mở mới chợ ( Xem bảng 47)
Tổng diện tích quy hoạch đất chợ là: 0,27ha. Lấy từ đất : + Đất trồng lúa màu: 0,27ha.
Diện tích đất chợ đến năm 2020 là 0,27ha, tăng 0,27ha so với năm 2010.