Định hướng quy hoạch xây dựng trung tâm xã, xóm

Một phần của tài liệu Bài thu hoạch quy hoạch nông thôn mới (Trang 34 - 38)

II. LẬP QUY HOẠCH XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020

2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN TRONG PHẠM VI TOÀN XÃ (QUY HOẠCH CHUNG)

2.1. Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã

2.1.3. Định hướng quy hoạch xây dựng trung tâm xã, xóm

2.1.3.1. Khu công sở xã.

Được giữ nguyên vị trí hiện trạng ở xóm 3. Diện tích hiện trạng: 5.897m2.

Trong kỳ quy hoạch mở rộng trụ sở với diện tích 472m2. Tuy nhiên trong kỳ quy hoạch diện tích giảm 544m2, chuyển sang đất giao thông và đất thể thao.

- Diện tích khu đất mới: 5.825m2

+ Tầng cao: 3 tầng.

+ Mật độ xây dựng: 50% diện tích khu đất.

+ Mật độ cây xanh: 30% diện tích khu đất.

Với vị trí, diện tích khu đất, để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng và ổn định lâu dài.

Cần xây mới trụ sở uỷ ban, với quy mô 24 phòng làm việc, công trình phù trợ, cải tạo khuôn viên sân, vườn hoa, cây xanh cho khu công sở xã.

2.1.3.2. Khu trung tâm văn hóa- thể thao xã, thôn.

a) Khu trung tâm văn hoá xã.

+ Hiện trạng xã đã có trung tâm văn hoá xã với diện tích là 1000 m2. Trong đó nhà hội trường là 300 m2, nằm trong khuôn viên uỷ ban xã. Để đạt tiêu chí nông thôn mới và đáp ứng nhu cầu sử dụng cho lĩnh vực sinh hoạt văn hoá. Trong kỳ quy hoạch nâng cấp phòng làm việc cho cán bộ, mua sắm trang thiết bị, chỉnh trang lại khuôn viên và tường rào

+ Mở mới sân thể thao xã với diện tích là: 10.797m2, ở thôn 3 và thôn 8, xứ đồng phía đông sân văn hoá xã

+ Nhà văn hoá đa năng:

+) Hội trường nhà văn hoá đa năng có sức chứa từ 250 ghế ngồi trở lên

+) Số phòng chức năng từ 5 phòng trở lên gồm (hành chính, thông tin, truyền thanh, đọc sách báo, câu lạc bộ).

+) Phòng tập thể thao đơn giản sử dụng để huấn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu thể thao, kích thước (38m x 18m =684m2). Công trình phụ trợ ( Nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa) có đủ.

+) Tổng diện tích xây dựng nhà văn hoá đa năng 300m2.

+ Sân thể thao phổ thông gồm: Sân bóng đá, sân tập từng môn (sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân nhảy cao, nhảy xa, sân đẩy tạ và một số môn thể thao theo dân tộc địa phương).

+) Diện tích sân thể thao là 10.797m2.

- Mua mới và tu sửa các trang thiết bị văn hoá, dụng cụ thể thao để đáp ứng nhu cầu quy mô cho toàn xã

b) Nhà văn hóa- thể thao thôn. ( Xem bảng 24) Trong kỳ quy hoạch:

- Đối với các nhà văn hoá và khu thể thao thôn hiện có, cần đầu tư nâng cấp về cở sở vật chất cũng như trang thiết bị.

- Đối với các nhà văn hoá và khu thể thao mở mới khi xây dựng cần đúng định mức.

2.1.3.3. Công trình giáo dục.

1. Trường Mầm non:

- Trong kỳ quy hoạch mở rộng diện tích về phía tây (khu vực Vườn Lòng xóm 2 trước trạm xá xã) Đây là vị trí trung tâm thuận tiện đi lại cho việc học tập của con, em trong xã.

- Diện tích khu đất mới: 5.496m2 (trong đó diện tích hiện trạng là 2579m2, diện tích mở rộng 2.917m2).

- Cơ cấu các khối công trình : + Khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

+ Khối phòng học tập

+ Khối phòng tổ chức ăn: Khu vực nhà bếp, nhà kho.

+ Khối hành chính quản trị; phòng y tế; phòng bảo vệ; phòng nhân viên + Sân vườn, cây xanh, khu vệ sinh, bãi để xe.

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình: 50% so với khu đất.

+ Diện tích sân vườn, cây xanh: 30% so với khu đất.

+ Diện tích đường đi: 20% so với khu đất.

Trường đã đạt chuẩn mức độ 1 năm 2006 và đạt tiêu chí nông thôn mới. Tuy nhiên do thời gian xây dựng đã lâu một số công trình đã xuống cấp, một số hạng mục thiếu so với yêu cầu trường đạt chuẩn mức độ 2 theo quy chế truờng mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Do vậy trong kỳ quy hoạch cần:

- Đối với khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Xây mới 02 phòng.

- Đối với khối phòng phục vụ học tập: Xây mới 01 phòng tin học

- Khối phòng hành chính - quản trị: Xần xây dựng 01 hội truờng lớn và sân khấu ngoài trời nhằm phục vụ cho sinh hoạt văn hóa của nhà truờng.

2. Trường tiểu học:

Diện tích hiện trạng của trường tiểu học là : 5569m2, do trong kỳ quy hoạch đã lấy 3000m2 diện tích của trường để xây dựng Đền Thượng nên trường tiểu học được mở rộng

vào toàn bộ diện tích đất của trường trung học cơ sở là 4036 m2. Vậy tổng diện tích của trường là 6.605m2

-Cơ cấu các khối công trình:

+ Khối phòng học

+ Khối phục vụ học tập: Phòng giáo dục rèn luyện thể chất, phòng thiết bị -thư viện, phòng truyền thống và hoạt động đội.

+ Khối hành chính quản trị: Phòng hiệu trưởng, phòng hiệu phó, văn phòng, kho, y tế học đường, phòng bảo vệ.

+ Sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh, bãi để xe.

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình: 30% so với diện tích khu đất + Diện tích cây xanh: 25% so với diện tích khu đất + Diện tích sân chơi bãi tập: 45% so với diện tích khu đất - Kiến trúc công trình: Nhà 2 tầng, chất lượng đã kiên cố.

- Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2001 theo qui chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên do thời gian xây dựng đã laâ một số công trình xuống cấp, một số hạng mục không đáp ứng được yêu cầu của bậc học trong tình hình giáo dục mới, một số hạng mục còn thiếu so với yêu cầu trường đạt chuẩn mức độ 2 theo quy chế truờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Do vậy trong kỳ quy hoạch cần:

- Đối với khối phòng phục vụ học tập: Cần xây mới 07 phòng. Bao gồm: Phòng GD âm nhạc, Phòng GD mỹ thuật, P. Học ngoại ngữ, P. Hỗ trợ học sinh tàn tật, p. tin học, P.

Thiết bị giáo dục, P. Truyền thống

- Đối với khối phòng tổ chức ăn bán trú: Xây mới 03 phòng, bao gồm: Bếp, kho thực phẩm, tủ lạnh

- Đối với khối phòng hành chính: Xây mới 04 phòng, bao gồm: Phòng HC – VT, P.

Chuyên môn tổ 1, P. Chuyên môn tổ 2, kho lưu trữ.

- Khu vệ sinh – nhà để xe: Bổ sung thêm nhà để xe và khu vệ sinh giáo viên c. Trường Trung học cơ sở.

Do trong kỳ quy hoạch đã lấy toàn bộ diện tích trường THCS vào trường Tiểu Học nên trường THCS được chuyển sang vị trí mới thuộc vườn lòng xóm 2,3 với diện tích: 5832 m2, dược lấy từ đất lúa kém chất lượng

- Cơ cấu các khối công trình :

+ Khối phòng học: phòng học , phòng học bộ môn.

+ Khối phụ vụ học tập : nhà tập đa năng thư viện, phòng thiết bị giáo dục, phòng hoạt động Đoàn- Đội , phòng truyền thống;

+ Khối hành chính quản trị : Phòng hiệu trưởng, phòng hiệu phó, văn phòng, kho, Y tế học đường, phòng bảo vệ.

- Mật độ xây dựng

+ Diện tích xây dựng công trình: 40% so với diện tích khu đất.

+ Diện tích cây xanh: 20% so với diện tích khu đất + Diện tích sân chơi bãi tập: 40% so với diện tích khu đất - Tầng cao: 2 tầng so với diện tích khu đất

Trường chưa đạt chuẩn Quốc gia và tiêu chí nông thôn mới. Để đạt tiêu chí nông thôn mới và đáp ứng với các hạng mục của trường chuẩn Quốc gia, nhu cầu dạy và học trong thời kỳ mới trong kỳ quy hoạch cần:

- Đối với khối phòng học tập, phòng thực hành bộ môn: Cần xây mới 04 phòng, bao gồm: P. Thực hành vật lý, P. Thực hành hoá học, P. Học tiếng, P. Chuẩn bị TN – T.

Hành. Ngoìa ra còn mua sắm 80 bộ bàn ghế HS cho số phòng học, mua sắm thiết bịcho 02 phòng thực hành công nghệ và thực hành sinh học

- Đối với khối phòng quản trị - hành chính: Cần bổ sung thêm 04 phòng, bao gồm:

Phòng y tế, P. Chuyên môn tổ TN, P. Chuyên môn tổ XH, kho lưu trữ 2.1.3.4. Trạm Y tế xã.

Giữ nguyên ở vị trí hiện tại thuộc Thôn 3 cách trung tâm xã 200m về hướng Tây nơi có không gian rộng, tháng mát, yên tĩnh, thiện tiện cho tất cả các thôn trong xã.

- Diện tích khu đất: 3000m2. - Diện tích vườn thuốc nam: 500m2. - Cơ cấu các khối công trình:

+ Khối nhà chính:

+) Phòng tư vấn, tuyên truyền chăm sóc sức khỏe ban đầu;

+) Phòng khám bệnh chữa bệnh.

+) Phòng Y tế cộng đồng.

+) Phòng sản và kế hoạch hóa gia đình.

+) Phòng lưu, theo dõi bệnh nhân.

+) Phòng nghiệp vụ.

+) Phòng cấp phát thuốc thông thường.

+ Khối phụ trợ: Nhà vệ sinh, khu để xe.

+ Sân phơi, vườn thuốc nam.

Với vị trí, quy mô đất đai, quy mô xây dựng đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu.

Song để sử dụng ổn định lâu dài đảm bảo việc khám và điều trị cho người dân và cán bộ thì trong kỳ quy hoạch cần phải:

+ Nâng cấp 09 phòng phòng khám và chữa bệnh đạt tiêu chuẩn của ngành y tế.

+ Xây dựng nhà tắm, công trình vệ sinh, bê tông hoá khuôn viên sân.

+ Mở rộng vườn thuốc nam lên 500m2.

+ Trang bị thêm các thiết bị y tế hiện đại cho công tác khám và chữa trị phục vụ tốt cho nhu cầu của nhân dân.

2.1.3.5. Điểm bưu điện văn hóa xã.

- Trong kỳ quy hoạch bưu điện văn hoá được dời về vị trí mới nằm ở thôn 3, phía tây tượng đài liệt sỹ.

- Diện tích khu đât là: 166m2

Để tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin, đưa truy cập mạng viễn thông Internet đến với người dân và phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, hoạt động chuyên môn, cần được đầu tư, nối mạng thông tin đối với các cơ quan lãnh đạo, quản lý.

Đầu tư truy cập Internet tại bưu điện văn hoá, trung tâm giáo dục cộng đồng.

+ Bổ xung đầu tư hạ tầng bưu chính viễn thông theo tiêu chí ngành bưu chính viễn thông. Đầu tư hệ thống mạng Internet tại khu vực bưu điện văn hóa xã đến trung tâm các thôn.

+ Nâng cấp hệ thống đài truyền thanh của xã để phục vụ công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác chủ đạo, điều hành cấp uỷ nhanh chóng đến với người dân.

2.1.3.6. Quy hoạch chợ.

Trong kỳ quy hoạch mở mới chợ để đạt chuẩn, đảm bảo không gian thoáng mát, sạch sẽ, có các kiôt bán hàng được lấy từ đất lúa kém chất lượng với diện tích là: 2.727m2 ở xóm 2 xứ Bắc ông Hiểu.

- Chỉ tiêu diện tích đất xây dựng: ≥16m2/ điểm kinh doanh, diện tích sử dụng: ≥ 3m2/ điển kinh doanh.

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng chợ chính: 40% so với khu đất + Diện tích mua bán ngoài trời: 25% so với khu đất + Diện tích đường đi và bãi để xe: 25% so với khu đất + Diện tích sân vườn cây xanh: 10 % so với khu đất

- Tầng cao: 2 tầng.

2.1.3.7. Quy hoạch cây xanh.

Toàn xã có 21,79ha đất trồng cây hàng năm. Mật độ cây xanh phân bố ở các khu vực dân cư nông thôn xóm, làng và tương đối đồng đều, mặt khác tránh tình trạng quy hoạch phát triển không gian xã lạm dụng quá nhiều vào quỹ đất lâm nghiệp. Trong những năm tới xã không bố trí quy hoạch công viên cây xanh công cộng. Diện tích cây xanh được phát triển chủ yếu đi kèm với các khuôn viên trong các công trình công cộng, hai bên đường giao thông các tuyến, trục chính, trong xóm, làng, vườn hộ gia đình.

Một phần của tài liệu Bài thu hoạch quy hoạch nông thôn mới (Trang 34 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(141 trang)
w