II. LẬP QUY HOẠCH XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020
2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN TRONG PHẠM VI TOÀN XÃ (QUY HOẠCH CHUNG)
2.1. Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã
2.1.1. Yêu cầu và nguyên tắc
- Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực tại chỗ và thu hút từ các nguồn lực ngoại vi để phát huy tốt phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế -xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và địa phương.
- Đảm bảo phát triển đồng bộ các khu chức năng phục vụ tốt cho sinh sống của cộng đồng dân cư.
- Quy hoạch định hướng phát triển không gian phải đảm bảo tính kế thừa, hạn chế tối đa sự sáo trộn không cần thiết gây lãng phí tốn kém.
- Tôn trọng điều kiện tự nhiên, tránh san lấp tràn lan cầu toàn, phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
- Phải tạo được không gian mở theo hướng phát triển bền vững cho từng điểm dân cư trên địa bàn toàn xã.
- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình Quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường.
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:
+ Điều kiện tự nhiên: Địa hình, thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan.
+ Kinh tế: Hiện trạng và tiềm năng phát triển.
+ Xã hội: Dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng...
- Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các điểm dân cư nông thôn đạt yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững.
- Đảm bảo các điều kiện an toàn phòng chống thiên tai, tự nhiên môi trường.
- Bảo vệ cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh.
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai, tài nguyên, nhân lực.
2.1.2. Cơ cấu phân khu chức năng.
a. Khu vực sản suất nông nghiệp.
- Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã quy hoạch đến năm 2020 là 122,10ha chiếm 52,94% tổng diện tích tự nhiên.
a1. Quy hoạch cây trồng.
- Quy hoạch vùng lúa cao sản năng suất chất lượng hiệu quả cao, với diện tích là 60,99ha, được lấy từ đất lúa kém chất lượng, ở các xứ đồng sau:
+ Xúm 1,2 - Xứ đồng trước ễng Tịch, xuống giáp Nga Trung với diện tớch là: 7,51ha + Xóm 1, 2 - Xứ Đồng Tây làng xuống mã ngô, với diện tích là: 4,49ha
+ Xóm 4 - Xứ đồng Đồng Ngọc với diện tích là : 9,95ha
+ Xóm 5 - Xứ đồng Choi đồng Ngọc, với diện tích là: 2,53ha + Xóm 4, 5 - Xứ Đồng Tây làng, với diện tích : 3,01ha
+ Xóm 6 - Xứ Đồng khu chân mạ trên dưới, cánh sung cầu, bốn mẫu , với diện tích là: 11,72 ha
+ Xóm 7 - Xứ Đồng Đá Bùa Ttây, Đồng công ngang trên dưới, sau Đảm, Mã Bịch, Đồng công thượng, Sau Chung với diện tích là: 6,10
+ Xóm 3, 8 - Xứ Đồng Dốc Lốc, Đồng Bể Đông - Tây, xuống mương xây, với diện tích là: 15,68ha
a.2. Quy hoạch sản xuất mô hình lúa cá
Trong kỳ quy hoạch diện tích đất trang trại lúa cá là 13,31ha ở các thôn sau:
- Khu Đầm xóm 1,4,5,6,7,8 với diện tích : 6,59ha.
- Khu Rọc Hạnh xóm 6,7, Rọc Cánh Sung xóm 6,7, Rọc Mã Mồ xóm 6, với diện tích: 3,34 ha;
- Khu Rọc Họ xóm 1, với diện tích 1,87ha;
- Khu Đìa Tây ông Tới xóm 5, với diện tích 1,23ha;
- Khu Nam cầu Nhến xóm 2, với diện tích 0,27ha;
c. Khu văn hoá, tín ngưỡng.
Để giữ gìn bản sắc văn hoá của địa phương và nhu cầu tâm linh hướng phật, truyền thống đạo lý uống nước nhớ nguồn của bà con nhân dân, khách thăm quan đến dâng hương ngày càng nhiều. Do đó việc quy hoạch mở rộng, trùng tu, tôn tạo các khu di tích, chùa trên địa bàn xã rất quan trọng. Trong kỳ quy hoạch mở rộng khu đền, chùa với diện tích 0,84ha, cụ thể ở các thôn sau:
+ Mở rộng đền thượng ở thôn 3 phía Bắc Trường Cấp 1 với diện tích: 0,30ha.
+ Mở rộng nhà thờ Phủ Mại Đức: Quy hoạch về phía Nam với diện tích: 0,35ha.
+ Mở rộng đền Nhị ở thôn 8: Quy hoạch về phía Tây với diện tích : 0,19ha d)Khu vực phát triển làng nghề:
Khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làng nghề được quy hoạch, ở xóm 4, xứ đồng Đông Khánh Trang, Đồng Bầu, Cương Hoa Bảng, Ruộng Bà Mùi với diện tích 3,78ha, được lấy từ đất lúa, đất hàng năm và đất chưa sử dụng
- Yêu cầu đối với cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làng nghề là tổ chức tốt môi trường lao động và bảo vệ môi trường xung quanh. Bố trí dãi cách ly vệ sinh giữa các công trình sản xuất trong cụm công nghiệp cách khu dân cư ≥50m. Trong dãi cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng bố trí bãi đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Kêu gọi thu hút đầu tư vào phát triển đồ thủ công bằng đay phục vụ cho khách du lịch, khuyến khích phát triển nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ cơ khí, vật liệu xây dựng.phát triển công nghệ chế biến nông-thủy sản, chế biến thức ăn chăn nuôi vv…
e. Các khu vực trung tâm xã và mạng lưới điểm dân cư nông thôn.
- Khu vực trung tâm xã: Trong kỳ quy hoạch sẽ quy hoạch thành một chuỗi trung tâm hành chính, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ ở vị trí trung tâm xã thuận tiện cho các hướng tiếp cận khác nhau cũng như trong công tác quản lý hành chính
- Các điểm dân cư thôn xóm:
+ Về cơ bản là giữ nguyên các điểm dân cư làng bản truyền thống, trên cơ sở đầu tư tôn tạo nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm từng bước chỉnh trang các điểm dân cư và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tối đa tác động vào các khu dân cư hiện hữu. Nghiên cứu các quỹ đất thuận lợi để xây dựng các khu ở mới với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển của một xã nông thôn mới văn minh hiện đại.
+ Các điểm dân cư mới được quy hoạch với diện tích 12,92ha thêm ở tất cả các thôn trong xã, được lấy từ đất trồng lúa kém hiệu quả, nuôi trồng thuỷ sản, hàng năm khác.