Gải phẫu xoang cạnh mũi []

Một phần của tài liệu MÔ tả đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô mũi XOANG (Trang 20 - 23)

1.3. Giải phẫu mũi xoang và cấu trúc liên quan

1.3.2. Gải phẫu xoang cạnh mũi []

Bao gồm các xoang hàm, hệ thống xoang sàng, xoang trán và xoang bớm

Hình 1.4: Các xoang cạnh mũi []

1: Trần ổ mắt 2: Thành trong ổ mắt (xương giấy) 3: Mảnh thẳng đứng xương sàng 5: Tế bào sàng 6: Bóng sàng 7: Lỗ thông xoang hàm

8: Cuốn mũi dưới 9: Xương lá mía 10: Xương hàm trên 11: Hốc mũi 12: Xoang hàm

* Xoang hàm:

Gồm hai xoang hai bên nằm trong xơng hàm trên, xơng hàm có hình tháp, 3 mặt, một đỉnh và một đáy

- Mặt trên: tơng ứng với sàn ổ mắt, ở mặt này có rãnh dới ổ mắt chứa thần kinh dới ổ mắt.

- Mặt trớc: tơng ứng với hố nanh, là mặt phẫu thuật của xoang hàm.

- Mặt sau: liên quan đến hố chân bớm hàm

- Đáy xoang hàm: tương ứng với vách mũi xoang. Đáy xoang hàm liên quan ở phía dới với khe dới, ở phía trên với khe giữa. Lỗ thông xoang hàm đổ vào khe giữa. Ngoài ra còn có các lỗ thông xoang phụ.

- Đỉnh xoang hàm nằm trong xơng gò má, ở phía ngoài

* Xoang sàng

- Hệ thống xoang sàng hay mê đạo sàng có cấu tạo rất phức tạp bao gồm nhiều tế bào sàng, khối sàng có hộp hình chữ nhật dẹt nằm nghiêng kích thớc khoảng 3x4 cm chiều cao trớc sau và 0,5-1 cm chiều ngang.

Hình 1.5: Các xoang cạnh mũi (thiết đồ cắt ngang qua xoang sàng) []

1: Xoang bướm 2: Mỡ và cơ của ổ mắt 3: Xoang sàng 4: Hốc mũi 5: vách mũi 6: Thành trong ổ mắt 7: Thần kinh thị giác

- Liên quan của khối sàng sau:

+ Thành ngoài: liên quan với ổ mắt qua xơng lệ và xơng giấy

+ Thành trong: liên quan với xơng cuốn trên, xơng cuốn giữa và khe khứu + Thành trên: phía trớc là đoạn sàng của xơng trán, phía sau là đoạn sàng lệ. Phía dới là phần trên của xoang hàm.

+ Thành trớc là gốc mũi và ngành lên xơng hàm trên + Thành sau là mặt trớc thân xơng bớm

- Phân chia hệ thống xoang sàng: Hệ thống xoang sàng đợc phân chia thành nhóm sàng trớc và nhóm sàng sau bởi chân bám cuốn giữa hay mảnh nền.

+ Hệ thống sàng trớc: nằm phía trớc mảnh nền gồm nhiều tế bào sàng đổ vào khe giữa. Các tế bào chính gồm: tế bào đê mũi, tế bào bóng trên và bóng dới.

+ Nhóm xoang sàng sau: nằm sau mảnh nền, đổ vào khe trên. Thờng có ba tế bào sàng sau. Tế bào đầu tiên nằm phía trớc trong sát sau mảnh nền, tế bào trung tâm nằm phía sau ngoài sát mảnh nền cuốn trên. Sau cùng là tế bào Onodi hay tế bào trớc bớm, tế bào này đôi khi rất phát triển, có thể dọc thành bên xoang bớm, thậm chí tới trần của xoang bớm. Trong trờng hợp này dây thần kinh thị giác có thể lồi sát thành bên của tế bào Onodi.

* Xoang trán

Gồm hai xoang ở hai bên, thực chất là một tế bào sàng phát triển vào xương trán nằm giữa hai bản của xơng trán. Xoang trán bình thờng có hình tháp 3 mặt, một đáy và một đỉnh

- Thành trớc: dày 3-4 mm, tơng ứng vùng lông mày - Thành sau: qua thành này liên quan với màng não cứng

- Thành trong: hay vách ngăn hai xoang trán, thờng mỏng lệch về một bên - Đáy của xoang: gồm phần ngoài hay đoạn ổ mắt và phần trong hay đoạn sàng. Đoạn ổ mắt lồi vào trong lòng xoang thờng bị chia nhiều ngăn nhỏ bởi các vách ngăn xuất phát từ đáy xoang. Đoạn sàng nằm thấp hơn thu hẹp dần thành hình phễu trán đổ vào lỗ thông xoang trán.

* Xoang bướm

Gồm hai xoang bướm phải và trái kích thước thường không cân xứng, nằm trong thân xương bướm ngăn cách bởi vách ngăn. Lỗ thông xoang bướm đổ ra ngách sàng bướm nằm giữa đuôi cuốn trên và vách ngăn.

Xoang bướm có liên quan với những cấu trúc quan trọng đặc biệt là nền sọ - Thành trớc: liên quan với tế bào trước bướm (tế bào onodi)

- Thành bên: liên quan với động mạch cảnh trong nằm trong xoang tĩnh mạch hang, các dây thần kinh II, III, IV, V1, V2, VI

- Thành dới: là nóc vòm, loa vòi ở hai bên.

- Thành trên: liên quan đến tuyến yên.

Hình 1.6: Liên quan xoang bướm với thần kinh thị giác và động mạch cảnh trong []

Một phần của tài liệu MÔ tả đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô mũi XOANG (Trang 20 - 23)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(79 trang)
w