Phân loại ung thư mũi xoang

Một phần của tài liệu MÔ tả đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô mũi XOANG (Trang 38 - 43)

Dựa vào vị trí xuất phát của u chia ung thư sàng hàm thành 3 tầng:

- Ung thư tầng trên chủ yếu là ung thư xuất phát từ xoang sàng.

- Ung thư tầng giữa là ung thư xuất phát từ xoang hàm.

- Ung thư tầng dới xuất phát từ răng, lợi, hàm ếch, sàn xoang hàm...

*Ung thư tầng trên(Ung thư xoang trán mũi ,xoang bướm mũi ) + Giai đoạn sớm: Giống như viêm mũi xoang thông thường.

Cơ năng:

- Bệnh nhân chảy máu mũi, nhất là xì mũi thấy máu.

- Đau trong hốc mắt hoặc dưới ổ mắt hoặc đau nửa đầu.

- Biểu hiện về mắt: chảy nước mắt, nhìn đôi, nhiễm khuẩn ở mi mắt tuyến lệ.

- Khám mũi: Không có gì đặc biệt, có thể thấy polyp một bên mũi.

+ Giai đoạn toàn phát

Cơ năng: các triệu chứng gợi ý rõ rệt hơn.

- Dấu hiệu mũi: Ngạt mũi, xì mũi nhầy máu .

- Dấu hiệu mắt: chảy nước mắt, nhìn đôi, nhìn mờ, lồi mắt, sưng nề ổ mắt.

- Các triệu chứng đau: Đau trong hốc mắt, hốc mũi rõ rệt hơn, đau nửa đầu, đau trán.đau âm ỉ không ra cơn .

Thực thể:

- Mũi: Thấy u sùi ở khe giữa hoặc choán đầy hốc mũi màu đỏ hoặc tím có thể thấy giả mạc. Khối u dễ chảy máu khi chạm phải.

- Mắt: Các u tầng trên có triệu chứng về mắt nổi trội nhất: Biến dạng mặt chủ yếu ở gốc mũi, vùng trong hốc mắt, có thể thấy một khối đẩy lồi góc trong mắt ranh giới không rõ, ấn hơi đau, mật độ chắc không đều. Mi mắt sưng nề đỏ, nhất là mi dưới, có thể thấy xung huyết kết mạc mi. Mắt đầy lồi ra ngoài và ra trước. Liệt vận nhãn hoặc nhìn đôi. Ấn nhãn cầu hơi đau. Mất cảm giác đau hoặc tê bì dưới ổ mắt.

+ Giai đoạn lan tràn: U phát triển từ xoang sàng có thể lan tràn vào ổ mắt, hốc mũi, não, xoang trán, xoang bướm.

- Lan tràn vào ổ mắt: U phá vỡ thành trong ổ mắt, gây đẩy lồi mắt, chèn ép cơ thẳng trong gây liệt vận nhãn, thấy phồng góc trong mắt nhiều, gây sụp mi. Những trường hợp nặng hơn thấy thị lực giảm, thậm chí có thể mù.

- Lan tràn vào não: U có thể lan tràn theo 3 đường: qua trần xoang sàng, qua thành sau xoang trán, qua trần hốc mắt. Bệnh nhân thường có biểu hiện của tăng áp lực nội sọ: đau đầu, buồn nôn, nôn ...

- U xâm lấn vào xoang trán và xoang bướm: Khó phát hiện trên lâm sàng, chủ yếu phát hiện trên phim CT.Scan.

* U tầng giữa (Ung thư xoang sàng mũi) + Giai đoạn sớm

- Cơ năng: Ngạt mũi một bên, chảy máu mũi hoặc nhầy máu. Có những cơn đau ở dưới ổ mắt hoặc tê bì nửa mặt. Có những trường hợp bệnh nhân thấy nửa mặt bị sưng nề.

- Thực thể: Ở mũi có thể chỉ thấy biểu hiện viêm mũi xoang mạn tính thông thường 1 bên hoặc polyp mũi 1 bên hoặc polyp khe giữa .

+ Giai đoạn toàn phát

- Cơ năng: Các triệu chứng biểu hiện như ở giai đoạn sớm nhưng rõ hơn. Đau nhức xung quanh ổ mắt và má, xì mũi ra máu .

- Thực thể: Các triệu chứng ở mũi nổi trội và rõ rệt hơn. Khám thấy u ở khe giữa màu đỏ tím hoặc sùi, đụng vào dễ chảy máu. Một số trường hợp thấy vách ngăn mũi xoang bên đó bị đẩy phồng ép cuốn dưới vào vách ngăn mũi làm hẹp hốc mũi.

- Các triệu chứng ngoài mặt cũng rõ rệt: Một nửa mặt sưng nề, sưng làm mất rãnh mũi má hoặc bè cánh mũi.

- Ấn thần kinh dưới ổ mắt thấy tê bì 1/2 mặt bên đó.

+ Giai đoạn lan tràn

Các u tầng giữa và dưới lan tràn tương đối giống nhau.

- U lan tràn vào hốc mũi: U lan vào hốc mũi choán toàn bộ hốc mũi hoặc thâm nhiễm vào niêm mạc hốc mũi, niêm mạc vách ngăn. Một số trường hợp u ăn thủng vách ngăn mũi lan sang bên đối diện.

- U lan vào hố chân bướm hàm: Thâm nhiễm vào cơ chân bướm gây co thắt nửa mặt, khít hàm. Tổn thương thần kinh hàm trên gây đau răng nửa hàm trên.

- U có thể lan vào ổ mắt, phá vỡ sản ổ mắt.

- U có thể lan tràn phần mềm ngoài mặt: Sờ thấy u ngay dưới da. U dính vào da, thâm nhiễm gây co kéo biến dạng, có hình sần giống vỏ cam sành.

* U tầng dưới (Ung thư mũi xoang) + Giai đoạn sớm

Ngoài các dấu hiệu gợi ý ở mũi giống như các triệu chứng của u tầng giữa, còn có các dấu hiệu răng miệng.

- Sưng nề chân răng 6, 7 lung lay răng do nhổ răng chỗ nhổ không liền, dễ chảy máu hoặc có những nụ sùi.

- Có các biểu hiện khác quanh răng như: viêm tấy lợi quanh răng, phồng vòm khẩu cái cứng hoặc phồng rãnh tiền đình, lợi môi hoặc có lỗ thủng hàm ếch nhỏ, xung quanh thâm nhiễm.

+ Giai đoạn toàn phát

Nổi bật là dấu hiệu răng, hàm ếch.

- Hố răng đầy nụ sùi, bẩn, giả mạc, dễ chảy máu. Răng bên cạnh lung lay có thể rụng tự nhiên. Bờ lợi xung quanh loét hôi thối và chảy máu.

- U đẩy phồng hàm ếch rãnh tiền đình lợi môi một cách rõ rệt, gây biến dạng hàm ếch và cung răng, sờ thấy mật độ không đều, ấn hơi đau, u có thể loét, ăn lan ra vùng lợi và chân răng lân cận gây một ổ loét lớn.

+ Giai đoạn lan tràn

Có thể lan tràn giống như u tầng giữa như vào hốc mũi, hố chân bướm hàm, da ngoài mặt... Ngoài ra còn có thể thấy:

- Lan tràn ra phía sau về vòm khẩu cái mềm, đẩy phồng màu hầu.

- Lan tràn tới vùng răng số 8 hàm trên, hố chân bướm hàm gây khít hàm.

Ung thư trong giai đoạn muộn có thể lan tràn ra cả 3 tầng. Ngoài ra ung thư còn có thể di căn xa tới hạch và các tạng khác trong cơ thể.

Di căn xa: Ung thư mũi xoang ít di căn hạch, hoặc di căn muộn, các di căn xa hay gặp: Xương, phổi.

1.7.2. Theo tổ chức y tế thế giới.

* Phân loại theo tổ chức chống ung thư thế giới (UICC) và uỷ ban ung thư Mỹ (AJCC) []:

+ T: khối u

- Khối u xoang sàng:

T1: U < 1cm2, không phá huỷ xơng.

T2: U >1cm2, không phá huỷ xơng.

T3: U phá huỷ xơng một cấu trúc, nhưng chưa vợt quá giới hạn mũi xoang.

T4: U phá huỷ xương từ hai cấu trúc trở lên hoặc vượt quá giới hạn mũi xoang

- Khối u xoang hàm:

T1: U trong niêm mạc xoang hàm không phá huỷ xơng

T2: U xâm lấn hoặc phá huỷ xương thành trên và trong xoang hàm

T3: U xâm lấn vào các phần sau: da ngoài mặt, hốc mắt, xoang sàng tr ước, thành sau xoang hàm và cơ chân bướm.

T4: U xâm lấn khẩu cái cứng, xoang sàng sau, xoang bớm, chân bớm khẩu cái, vòm họng hoặc nền sọ.

+ N: Hạch

Nx: hạch vùng không khám thấy No: Không có di căn hạch vùng

N1: Di căn hạch cùng bên, kích thớc ≤ 3 cm N2: Di căn hạch, kích thớc hạch>3cm và <6cm N2a: Di căn một hạch cùng bên

N2b: Di căn hạch nhiều hạch cùng bên N2c: Di căn hạch hai bên hoặc bên đối diện N3: Di căn hạch >6cm

+ M: Di căn

Mx: Di căn xa không phát hiện thấy Mo: Không có di căn

M1: Có di căn xa

* Đối với các khối u của các xoang cạnh mũi thì phân giai đoạn dựa vào kết quả phẫu thuật thường được sử dụng hơn phân giai đoạn lâm sàng, bởi vì đánh giá về lâm sàng có hạn chế về việc xác định phạm vi của khối u.

Tuy nhiên không phải tất cả các u ở xoang cạnh mũi đều được điều trị phẫu thuật, làm cho sự so sánh kết quả điều trị khó khăn, vì vậy phân loại TMN sẽ cung cấp các thông tin hữu ích để quyết định phương pháp điều trị và tiên lượng.

Một phần của tài liệu MÔ tả đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô mũi XOANG (Trang 38 - 43)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(79 trang)
w