Past wish ( Ao ươc trong quá khứ)

Một phần của tài liệu các chuyên đề TIẾNG ANH chọn lọc CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016 (Trang 67 - 72)

CÁC MỤC NGỮ PHÁP NHỎ LẺ

3. Past wish ( Ao ươc trong quá khứ)

S + WISH +S + Past perfect subjuntive/ had + V3/ could have + V3 IF ONLY +S + Past perfect subjuntive/ had + V3/ could have + V3

Trong đó: Past perfect subjuntive: quá khứ hoàn thành giả định, hình thức như quá khứ hoàn thành

Vd: I wish she HAD had enough money to by the car ( She acctually did not have enough money to afford it) ( tôi ước cô ấy có đủ tiền để mua cái ô tô đó )

If only I had not met you my life would have been somuch better ( giá mà em đã ko gặp anh thì cuộc sống của em có thể đã tốt hơn) ( But I met you)

I wish I had attened her wedding party ( ước gì tôi đi dự tiệc cưới của cô ấy)

***'Prefer to do' và 'Prefer doing':

* Thường bạn có thể dùng “Prefer to (do)” hoặc “Prefer - Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.

E.g: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.) (Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)

* Ngoài ra 'Prefer' còn có cấu trúc sau:

- Prefer st to st else

E.g: I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.

(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.) - Prefer doing st to doing st else = prefer to do st rather than (do) st else.

E.g: I prefer flying to travelling by train.

(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

68

Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi . (Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)

- “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

+ "Would prefer st (+ or+st else)" (thích cái gì 'hơn cái gì') E.g: “Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please.”

(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?" " Cà phê.

+ “Would prefer to do”:

E.g: “Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car.”=> không nói 'going'.

(Chúng ta đi xe lửa nhé? Ồ tôi thích đi xe hơi hơn.)

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

*** Would rather:

1 Loại câu có một chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather ... (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:

1.1 Thì hiện tại:

Sau would rather là nguyên thể không to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.

S + would rather + động từ dạng nguyên thể (V) Jim would rather go to class tomorrow than today.

Jim would rather not go to class tomorrow.

1.2 Thì quá khứ:

Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have.

S + would rather + have + P2

Jim would rather have gone to class yesterday than today.

Jim would rather not have gone to the class yesterday.

69

2 .Loại câu có hai chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:

2.1 Câu cầu khiến ở hiện tại (present subjunctive):

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.

S1 + would rather that + S2 + động từ dạng nguyên thể..

I would rather that you call me tomorrow.

He would rather that I not take this train.

Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.

2.2 Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở quá khứ đơn, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + động từ chia ở thì quá khứ đơn

Ex:Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn't + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Ex:Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

Jane would rather that it were not winter now.

2.3 Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn't + P2.

S1 + would rather that + S2 + had P2 ...

EX:

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

70

***It’s time:

* It’s time/ It’s high time có nghĩa là “đã tới lúc” để diễn tả thời gian mà một việc nên được làm ngay.

a/ Được theo sau bởi thì quá khứ nhưng với ý nghĩa ở hiện tại Form: It’s time/ It’s high time + S + Vquá khứ đơn (V-ed/ were).

Eg: + It’s time you started to work.

+ It’s high time we set out.

+ It’s time we received our lesson.

b/ Theo sau bởi động từ nguyên thể

Form: It’s time/ It’s high time + (for + O) + V(nguyên thể có to)

Eg: + It’s time for her to go to bed.

+ It’s tome to buy a car.

*** As if/As though:

* AS IF, AS THOUGH có nghĩa là “như thể, dường như”

* Hai từ nối trên đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không thật hoặc trái với thực tế.

* Form:

a/ S + V(hiện tại đơn)+ as if /as though + V quá khứ đơn (V-ed/ were)/Vhiện tại đơn

( Khi sự kiện xảy ra ở hiện tại, động từ ở mệnh đề trước chia ở thì hiện tại đơn, động từ ở mệnh đề sau có thể chia ở quá khứ hay hiện tại tuỳ vào sự kiện trong đó có là thật hay không, và 'To be' phải chia là 'Were' cho tất cả các ngôi)

Eg: +He acts as if he knew the answer.

V2 chia ở quá khứ => Anh ta ra vẻ anh ta biết câu trả lời nhưng thật ra anh ta KHÔNG biết.

71

=> He acts as if he knows the answer.

V2 chia ở hiện tại => Anh ta CÓ biết câu trả lời.

+The old lady dresses as if it were winter even in the summer (It is not winter).

+ She walks as though she studied modeling. (She didn’t study modeling).

+ He acts as though he were rich. (He is not rich).

b/ S + V(quá khứ đơn) + as if /as though + V quá khứ hoàn thành /(had + V-ed/ (pp)) Vhiện tại hoàn thành

( Khi sự kiện xảy ra ở quá khứ, động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn, và động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ hoàn thành hay hiện tại hoàn thành cũng tuỳ vào sự kiện trong câu.)

Eg: + He seemed as if he hadn't slept for days. (Anh ta trông như thể đã không ngủ nhiều ngày, V2 ở quá khứ hoàn thành -> anh ta chỉ trông thế thôi chứ anh ta có ngủ)

+He seemed as if he hasn't slept for days. (Anh ta thật sự đã không ngủ nhiều ngày) + Tom looked very tired as if he worked very hard.

+ The child ate as though he had been hungry for a long time.

+ He looked as if he hadn’t taken a bath for month.

72

CHUYÊN ĐỀ 3 :

Một phần của tài liệu các chuyên đề TIẾNG ANH chọn lọc CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016 (Trang 67 - 72)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(231 trang)