Need to V = tobe necessary (for sb) to V

Một phần của tài liệu các chuyên đề TIẾNG ANH chọn lọc CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016 (Trang 134 - 140)

VD: you don’t need to send her message It’s not necessary for you to send her message

Các cấu trúc viết lại câu đảo ngữ:

1.At no time / never + Vaux (Trợ từ) + S + V : Không bao giờ The result of the match was never in doubt

=> At no time/never was the result of the match in doubt

2.On no account + Vaux + S V : Không vì bất cứ lí do nào U Should never be late for the exam

=> On no account should U be late for the Exam.

3. In/Under no circumstances + Vaux + S V : Dù trong bất kì tình huống/hoàn cảnh nào I'll never betray my own country

=> In/Under no circumstances will I betray my own country 4.Only by Doing + Vaux + S V :Chỉ bằng cách làm gì

We must take a taxi or will be late

=> Only by taking a taxi will we get there on time.

5. Only After + N + Vaux + S V : Chỉ sau khi làm gì

135

U Will be able to get a job only after U have Graduated

=> Only after Your Graduation will U be able to get a Job 6.Only When + S V, Vaux + S V : Chỉ khi làm gì

I didn't know she had been well-known until her friends told me.

=> Only when her friends told me did I know she had been well-known.

7.Only With + N + Vaux+ S V : Chỉ với cái gì

He couldn't have bought the car if the bank hadn't lent him the money.

=> Only with the bank's loan could he buy the car.

8.Not until S V , Vaux + S V : Cho đến khi

They couldn't go on working until the rain stopped

=>Not until the rain stopped could they go on working 9. Not until + N + Vaux+ S V : Mãi đến khi

Man didn't fly into space until the early 1960s

=> Not until the early 1960s đi man fly into space.

10.Seldom/Hardly/Scarcely/Barely + Vaux + S V : hiếm khi mà She seldom misses a lecture

=> Seldom does she miss a lecture

11.So adj/adv + Vaux + S V That S V : Đến nỗi mà

Almost of everyone in the party starred at a beautiful girl.

=> So beautiful does a girl that almost of everyone in the party starred at.

12. Adv of Place + V + S : Đảo ngữ nhấn mạnh địa điểm The books lay on the table

=> On the table lay the books

13.No sooner had + S done - than S did : Vừa mới...thì đã...

No sooner had we come home than it rained 14. Hardly had + S Done when S did : Hardly had we come home when it rained Những cấu trúc tiếng Anh thông dụng

• S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...) e.g.1 This structure is too easy for you to remember.

e.g.2: He ran too fast for me to follow.

• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...) e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it.

e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

136

• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...) e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.

e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...) e.g.1: She is old enough to get married.

e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...) e.g.1: I had my hair cut yesterday.

e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)

e.g.1: It is time you had a shower.

e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)

e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.

e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..) e.g.1: I can’t prevent him from smoking

e.g.2: I can’t stop her from tearing

• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...) e.g.1: I find it very difficult to learn about English.

e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì) e.g.1: I prefer dog to cat.

e.g.2: I prefer reading books to watching TV.

• Would rather + V* (infinitive) + than + V (infinitive)(thích làm gì hơn làm gì) e.g.1: She would rather play games than read books.

e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

• To be/get Used to + V-ing(quen làm gì) e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

• Used to + V (infinitive)(Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa) e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.

e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

• to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing( ngạc nhiên về....)

• to be angry at + N/V-ing(tức giận về)

• to be good at/ bad at + N/ V-ing(giỏi về.../ kém về...)

137

• by chance = by accident (adv)(tình cờ)

• to be/get tired of + N/V-ing(mệt mỏi về...)

• can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing(không nhịn được làm gì...)

• to be keen on/ to be fond of + N/V-ing(thích làm gì đó...)

• to be interested in + N/V-ing(quan tâm đến...)

• to waste + time/ money + V-ing(tốn tiền hoặc tg làm gì)

• To spend + amount of time/ money + V-ing(dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

• To spend + amount of time/ money + on + something(dành thời gian vào việc gì...) e.g.1: I spend 2 hours reading books a day.

e.g.2: She spent all of her money on clothes.

• to give up + V-ing/ N(từ bỏ làm gì/ cái gì...)

• would like/ want/wish + to do something(thích làm gì...)

• have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)

• It + be + something/ someone + that/ who(chính...mà...)

• Had better + V(infinitive)(nên làm gì....)

• hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/

suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

e.g.1: I always practise speaking English everyday.

• It’s + adj + to + V-infinitive(quá gì ..để làm gì)

• Take place = happen = occur(xảy ra)

• to be excited about(thích thú)

• to be bored with/ fed up with(chán cái gì/làm gì)

• There is + N-số ít, there are + N-số nhiều(có cái gì...)

• feel like + V-ing(cảm thấy thích làm gì...)

• expect someone to do something(mong đợi ai làm gì...)

• advise someone to do something(khuyên ai làm gì...)

• go + V-ing(chỉ các trỏ tiêu khiển..)(go camping...)

• leave someone alone(để ai yên...)

• By + V-ing(bằng cách làm...)

• want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/

hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V- infinitive

e.g.1: I decide to study English.

• for a long time = for years = for ages(đã nhiều năm rồi)(dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

• when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.

• When + S + V(qkd), S + had + Pii

• Before + S + V(qkd), S + had + Pii

138

• After + S + had +Pii, S + V(qkd)

• to be crowded with(rất đông cài gì đó...)

• to be full of(đầy cài gì đó...)

• To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj(đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên... sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)

• except for/ apart from(ngoài, trừ...)

• as soon as(ngay sau khi)

• to be afraid of(sợ cái gì..)

• could hardly (hầu như không)( chú ý: hard khác hardly)

• Have difficulty + V-ing(gặp khó khăn làm gì...)

• Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing

e.g.1: That film is boring.

e.g.2: He is bored.

e.g.3: He is an interesting man.

e.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

• in which = where; on/at which = when

• Put + up + with + V-ing(chịu đựng...)

• Make use of + N/ V-ing(tận dụng cái gì đó...)

• Get + adj/ Pii

• Make progress(tiến bộ...)

• take over + N(đảm nhiệm cái gì...)

• Bring about(mang lại)

• Chú ý: so + adj còn such + N

• At the end of và In the end(cuối cái gì đó và kết cục)

• To find out(tìm ra),To succeed in(thành công trong...)

• Go for a walk(đi dạo)/ go on holiday/picnic(đi nghỉ)

• One of + so sánh hơn nhất + N(một trong những...)

• It is the first/ second.../best + Time + thì hiện tại hoàn thành

• Live in(sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào...)

• To be fined for(bị phạt về)

• from behind(từ phía sau...)

• so that + mệnh đề(để....)

• In case + mệnh đề(trong trường hợp...)

139

• can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to... (modal Verbs) + V- infinitive

VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN

Để viết một đoạn văn, đầu tiên ta cần phải tìm câu chủ đề. Khi đã có câu chủ đề, ta phải tìm ý để có thể triển khai ý chính. Việc tìm ý không quá phức tạp. Thí sinh chỉ cần tự đặt ra những câu hỏi liên quan đến câu chủ đề sau đó tự trả lời chúng. Những câu hỏi này thường bắt đầu bằng các từ nghi vấn (question words) như What, When, Where, Why, How.

Những câu trả lời cho các câu hỏi trên sẽ được sử dụng như supporting sentences (các câu văn chứng minh, diễn giải ý chính trong câu chủ đề).

Khi đã có các supporting sentences, người viết chỉ cần ráp nối chúng lại thì sẽ có một đoạn văn hoàn chỉnh. Tuy nhiên, mấu chốt ở công đoạn này là các em phải biết sắp xếp các câu văn theo một trật tự nhất định chứ không phải "có gì viết nấy".

Cuối cùng, bạn có thể kết thúc đoạn văn bằng một câu kết (concluding

sentence). Thông thường câu kết được thực hiện bằng cách viết lại câu chủ đề theo một dạng khác mà thôi.

Tuy nhiên, câu kết không nhất thiết luôn phải có trong đoạn văn, nghĩa là nếu

bạn tự tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, còn không thì không sử dụng câu này.

Hãy thực hiện viết bài luận theo 6 bước sau:

1- Viết câu chủ đề (Lưu ý: Cần triệt để lợi dụng đề bài để viết thành câu chủ đề).

2- Kiểm tra lại câu chủ đề để biết chắc trong câu chủ đề của bạn có topic và controlling idea.

3- Tìm ý để chứng minh/ diễn giải ý chính bằng cách đặt các câu hỏi mở đầu bằng từ nghi vấn.

(Lưu ý: Do độ dài của đoạn văn bị khống chế nên bạn chỉ cần đặt khaongr 5 câu hỏi là được. Nhớ rằng các câu hỏi phải liên quan đến câu chủ đề).

4 – Ráp các câu trả lời cho các câu hỏi của bạn (supporting sentences) lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Cần nhớ mấu chốt ở bước này là bạn phải biết chắc mình đang sử dụng trật tự nào để ráp nối supporting sentences.

5- Cân nhắc có nên viết câu kết hay không. Nếu không chắc chắn thì bỏ qua bước này.

6 – Kiểm tra lại các lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp có thể có trong từng câu viết của bạn.

140

Phân tích bài luận sau :

Đề bài : Write about a person you love or admire

My mother is a person I admire most. She devoted a lot of time and energy to the upbringing of my two brothers and I. Despite working hard, she always made time to teach us many useful things which are necessary and important in our later lives. Moreover, she is a good role model for me to follow. She always tries to get on well with people who live next door and help everyone when they are in difficulties, so most of them respect and love her. I admire and look up to my mother because she not only brings me up well but also stands by me and gives some help if necessary. For example, when I encounter some difficulties, she will give me some precious advice to help me solve those problems. She has a major influence on me and I hope that I will inherit some of her traits.

Topic sentence : My mother is a person I admire most. (Mẹ tôi là người tôi ngưỡng mộ nhất) Dịch :

Mẹ tôi là người mà tôi ngưỡng mộ nhất. Mẹ đã cống hiến nhiều thời gian

và sức lực vào việc dạy dỗ tôi và hai anh trai tôi. Mặc dù làm việc vất vả nhưng bà ấy đã luôn dành thời gian để dạy chúng tôi nhiều điều bổ ích mà cần thiết và quan trọng trong cuộc sống sau này của chúng tôi. Hơn nữa, mẹ là một tấm gương cho tôi noi theo. Mẹ luôn cố gắng sống hòa thuận với những người hàng xóm bên cạnh và giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn cho nên hầu hết mọi người tôn trọng và yêu quý bà ấy. Tôi ngưỡng mộ và kính trọng mẹ tôi không chỉ bởi vì bà nuôi dưỡng tôi tốt mà mẹ còn bên tôi và đưa ra sự giúp đỡ nếu cần thiết. Ví dụ như khi tôi gặp những khó khăn thì mẹ sẽ đưa ra những lời khuyên quý giá giúp tôi giải quyết những vấn đề đó. Mẹ có ảnh hưởng lớn tới tôi và tôi hi vọng rằng tôi sẽ thừa hưởng được một số nét tính cách của mẹ.

Một phần của tài liệu các chuyên đề TIẾNG ANH chọn lọc CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016 (Trang 134 - 140)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(231 trang)