Định hướng phát triển năm 2007÷2010

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại công ty cổ phần Sông Đà 12 (Trang 61 - 66)

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12

3.1.2. Định hướng phát triển năm 2007÷2010

Từ mục tiêu định hướng, chiến lược phát triển kinh tế của Tổng công ty Sông Đà, xuất phát từ tình hình thực tế, Công ty Cổ phần Sông Đà 12 xác định mục tiêu tổng quát của mình là:

Xây dựng và phát triển Công ty trở thành Công ty mạnh, lấy chỉ tiêu hiệu quả kinh tế làm thước đo cho mọi hoạt động, lấy sự đảm bảo về chất lượng, uy tín thương hiệu sản phẩm và dịch vụ là sự sống còn cho sự phát triển bền vững. Thực hiện đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm. Đầy mạnh công tác xây lắp đi đôi với công tác kinh doanh vật tư vận tải và sản xuất công nghiệp. Không ngùng xây dựng đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao phát triển toàn diện. Tăng cường khả năng cạnh tranh, phát huy thế mạnh, tận dụng mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao uy tín thương hiệu Sông Đà, giải quyết đủ việc làm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tình thần cho người lao động, góp phần xây dựng Tổng Công ty Sông Đà thành tập đoàn Công ty mạnh.”

3.1.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu năm 2007÷2010

* Công tác SXKD

- Đẩy mạnh công tác xây lắp. Tập trung xây lắp các công trình do TCT giao thầu tại Tuyên Quang, Sơn La, Sử Pán 2 , Hạ Long… và các công trình đấu thầu bên ngoài tại dự án xi măng Thăng Long, công trình Khu đô thị Việt Hƣng và các công trình dự kiến đấu thầu tại dự án Xi măng Bút Sơn 2, Xi Măng Hoàng Thạch3,

+ Xây lắp các công trình công nghiệp + Xây lắp các công trình dân dụng

+ Xây lắp đường dây vạ trạm biến áp từ 35 KV÷500KV.

+ Xây lắp hệ thống điện nước tại các công trình thuỷ điện.

- Củng cố công tác vận tải trên cơ cở bạn hàng truyền thống và năng lực sẵn có của đơn vị. Tổ chức tiếp nhận, vận chuyển an toàn thiết bị cảu nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, nhà máy xi măng Hạ Long và tham gia đấu thầu vận chuyển thiết bị của các dứ án khác ngoài TCT nhƣ Bút Sơn 2, Bỉm Sơn, Ximăng Tây Ninh, Nhiệt điện Vũng Áng…

- Tổ chức khai thác, vận chuyển và cung cấp cát, tro bay, puzơlan, vật tƣ cho các công trường thuỷ điện Tuyên Quang, Sơn La, Sê San 4, Bản vẽ và các công trình khác theo nhiệm vụdo TCT phân giao. Duy trì công tác cung ứng và vận chuyển than cho nhà máy Xi Măng Sông Đà và Nhà máy xi măng YALY

- Hoàn thành dự án đầu tƣ xây dựng khu nhà ở đô thị liền kề XN Sông Đà 12- 3 tại Hoà Bình; Đầu tƣ xây dựng mở rộng cầu cảng và bãi trung chuyển vật liệu của XN Sông Đà 12-4 tại Hải Phòng, góp vốn đầu tƣ cơ sở sản xuất Puzơlan tại Nghĩa Đàn và đầu tƣ một số dự án có tính khả thi cao nhƣ các dự án thủy điện nhỏ công suất dưới 30MW; tham gia góp vốn đầu tư tài chính vào các dự án xây dựng thuỷ điện khác; đầu tƣ xây dựng và quản lý một khu công nghiệp; Liên kết, hợp tác với các tổ chức tài chính tín dụng ( Công ty tài chính, ngân hàng…)để là cổ đông chiến lược cùng tài trợ hoặc góp vốn kinh doanh trên thị trường chứng khoán…

* Công tác khác

- Tuyển dụng, đào tạo và đạo tạo lại để xây dựng một đội CBCNV mạnh về mọi mặt, đủ về số lƣợng với trình độ học vấn và tay nghề cao, có năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ mới.

- Tăng cường công tác hạch toán SXKD, quản lý chặt chẽ các chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo SXKD có hiệu quả.

- Lành mạnh hoá tài chính, tích luỹ vốn, hàng năm bổ sung vốn điều lệ đảm bảo đủ vốn cho SXKD cũng nhƣ đầu tƣ. Tiến hành đầu tƣ tài chính vào các Công ty

cổ phần kinh doanh có hiệu quả nhằm đa dạng hoá danh mục đầu tƣ và phân tán rủi ro.

- Tăng cường các biện pháp tích cực nhằm thu hồi công nợ, không để nợ đọng kéo dài, giảm giá trị công nợ và dở dang xuống đến mức thấp nhất. Đây là một trọng những nhiệm vụ trọng tâm của Công ty trong thời gian tới. Thực hiện tốt công tác thu hồi vốn là một trong những biện pháp để gia tăng tiềm lực về tài chính, giúp Công ty tồn tại và phát triển vươn lên.

- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho CBCNV của Công ty.

3.1.2.3. Mục tiêu và cơ cấu ngành nghề trong giai đoạn 2007-2010:

* Mục tiêu: Công ty Cổ phần Sông Đà 12 đã đề ra một số mục tiêu trong giai đoạn từ 2007 đến 2010 nhƣ sau:

- Từng bước đưa công ty thoát khỏi tình trạng khó khăn về tài chính, đáp ứng đủ vốn cho sản xuất và đầu tƣ phát triển của công ty.

- Duy trì và tiếp tục phát triển công ty với nhiều ngành nghề, sản phẩm, có năng lực cạnh tranh cao, chất lƣợng sản phẩm tốt, giá thành sản xuất hạ.

- Phấn đấu đạt mức độ tăng trưởng bình quân hàng năm 7%

- Đảm bảo SXKD có hiệu quả, cổ tức hàng năm sau khi trích các quỹ bình quân 10%/năm

- Khai thác sử tối đa tiềm năng các nguồn lực về phương tiện, thiết bị, xe máy để hoàn thành các nhiệm vụ mục tiêu SXKD của đơn vị.

- Đảm bảo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động

* Một số chỉ tiêu chủ yếu trong 4 năm (2007-2010):

- Tốc độ tăng trưởng bình quân : 7%/năm

- Tổng giá trị SXKD: 1.435 tỷ đồng tương đương với 89,69 triệu USD - Tổng doanh thu: 1.265,2 tỷ đồng tương đương với 79,08 triệu USD - Nộp nhà nước: 20,91 tỷ đồng tương đương với 1,31 triệu USD

- Lợi nhuận trước thuế: 29,66 tỷ đồng tương đương với 1,85 triệu USD - Giá trị đầu tư: 92,48 tỷ đồng tương đương với 5,78 triệu USD

- Lao động bình quân: 1.595 người

- Thu nhập bình quân 2,3 triệu đồng/người/tháng.

* Cơ cấu ngành nghề SXKD:

- Giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng khoảng 50% ÷55% trong tổng giá trị SXKD trong đó tập trung thi công xây dựng các công trình công nghiệp và các khu đô thị (tổng giá trị chiếm khoảng 60-80% tổng giá trị xây lắp).

- Giá trị kinh doanh vật tƣ, vận tải chiếm tỷ trọng khoảng 35%÷ 40% trong tổng giá trị SXKD. Giảm dần công tác kinh doanh đơn thuần, tập trung sản xuất và cung cấp các sản phẩm công nghiệp nhƣ phụ gia Puzơlan, tro bay phục vụ cho công tác bê tông cho các công trình lớn của Tổng công ty.

- Giá trị sản xuất công nghiệp chiểm tỷ trọng khoảng 5% ÷ 10% trong tổng giá trị SXKD. Duy trì sản xuất công nghiệp hiện có để tạo công ăn việc làm cho người lao động đầu tƣ sản xuất và kinh doanh điện năng tại các dự án thuỷ điện nhỏ.

3.1.2.4. Một số chỉ tiêu chủ yếu

Bảng 7- Kế hoạch SXKD 5 năm (2006-2010) của Công ty cổ phần Sông Đà 12

Tên chỉ tiêu Đơn vị

tính

TH 2006

KH 2007

KH 2008

KH 2009

KH 2010 KẾ HOẠCH SXKD

Tổng giá trị SXKD Tr.đ 303663 320000 345000 370000 400000

Tốc độ tăng trưởng % 100 105 108 107 108

Giá trị xây lắp Tr.đ 106201 160610 175000 185000 193000

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 35 50 51 50 48

Giá trị sản xuất công nghiệp Tr.đ 17126 15314 21000 29450 38050

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 6 5 6 8 10

Giá trị SXKD khác Tr.đ 2000 1550 2200 3000 4000

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 1 0 1 1 1

Giá trị KD vật tƣ vận tải Tr.đ 178333 142526 146800 152550 164950

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 59 45 43 41 41

Tổng doanh thu Tr.đ 314212 302250 297955 319545 345455 Tổng số nộp Nhà nước Tr.đ 3442 4932 4730 5069 6179 Lao động và thu nhập

Lao động bình quân đến cuối kỳ Người 1348 1681 1620 1548 1530 Thu nhập bình quân 1 CBCNV/tháng Ng.đ 1608 2042 2200 2300 2500

Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 5128 7946 6928 7216 7567

Phân chia lợi nhuận

Thuế thu nhập Tr.đ 804 1511 1226 1306 1405

Trích các quỹ Tr.đ 1453 1578 1509 1540 924

-Quỹ dự trữ bắt buộc ( 5% LN sau

thuế) Tr.đ 216 322 285 295 308

- Quỹ đầu tƣ mở rộng Tr.đ 1021 935 938 949 308

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi Tr.đ 216 322 285 295 308

Lợi tức chia cổ đông Tr.đ 2871 5470 4847 5023 5238 - Lãi suất cổ tức chƣa trích quỹ % 8,6 12,9 11,4 11,8 12,3 - Lãi suất cổ tức đã trích quỹ % 5,74 10,94 9,69 10,05 10,48

( Nguồn: Phòng kinh tế- kế hoạch Công ty Cổ phần Sông Đà 12)

Bảng 8- Danh mục các công trình, công việc ( 2006-2010) của Công ty cổ phần Sông Đà 12

TT TÊN CHỈ TIÊU ĐƠN

VỊ TÍNH

TH 2006

KH 2007

KH 2008

KH 2009

KH 2010 A TỔNG GIÁ TRỊ SXKD Tr.đ 303660 320000 345000 370000 400000

Tốc độ tăng trưởng % 100 105 108 107 108

I Giá trị xây lắp Tr.đ 106201 160610 175000 185000 193000

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 35 50 51 50 48

1 Nhà ở liền kề tại Hòa Bình Tr.đ 2953 3000

2 Các công trình đầu tƣ, góp vốn của Công ty Tr.đ 314 5880 15000 20000 20000

3 Khu đô thi mới Việt Hƣng Tr.đ 19246 14375 20000 40000 50000

4 Nhà máy Xi măng Hạ Long Tr.đ 4586 16000 17000

5 Đường dây 110KV Hương Sơn- Hà TĨnh Tr.đ 3825 11284 6 Các hạng mục xây lắp tại công an tỉnh Hà

Nam Tr.đ 5429 1500

7 NM xi măng Thăng Long Tr.đ 22320 50000 10000

8 Thuỷ điện Suối Sập Tr.đ 12376

9 Thuỷ điện Huội Quảng Tr.đ 2054 10000 20000 25000 30000

10 Các công trình XDCN Tr.đ 33098 48571 93000 100000 93000

II Giá trị săn xuất công nghiệp Tr.đ 17126 15314 21000 29450 38050

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 6 5 6 8 10

1 Sản xuất cột điện Tr.đ 3418 4000 6000 6000 9000

Khối lượng Cột 995 1500 2000 2000 3000

2 Vỏ bao xi măng Tr.đ 1789 2500 2500 3750 3750

Khối lượng 103vỏ 716 1000 1000 1500 1500

3 Sản xuất tro bay Tr.đ 2162 1814 2000 2200 2200

Khối lượng Tấn 2485 2880 3200 3500 3500

4 Bê tông thương phẩm Tr.đ 9758 7000 10500 17500 23100

Khối lượng m3 13118 10000 15000 25000 33000

III SXKD khác Tr.đ 2000 1550 2200 3000 4000

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 0,7 0,5 0,6 0,8 1

IV Kinh doanh vật tƣ, vận tải Tr.đ 178333 142526 146800 152550 164950

Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 59 45 43 41 41

1 Kinh doanh xi măng Tr.đ 23316 4722 6000 8450 9450

2 Kinh doanh xăng dầu Tr.đ 9910 2771 3500 5500 7000

3 Kinh doanh phụ gia Tr.đ 22073 67860 67400 78600 80500

4 Kinh doanh than Tr.đ 21421 19067 20000 22000 22000

5 Kinh doanh vật tƣ thiết bị khác Tr.đ 73381 28720 28300 12000 10000

6 Uỷ thác nhập khẩu Tr.đ 2121 1500 1600 1000 1000

7 Vận tải bốc xếp Tr.đ 26111 17886 20000 25000 35000

B Giá trị các dự án đầu tƣ Tr.đ 5789 20161 36322 16000 20000

1 Xây lắp Tr.đ 3164 14757 11898

2 Thiết bị Tr.đ 255 3673 14464 16000 20000

3 Chi phí khác Tr.đ 2370 1731 9960

( Nguồn tài liệu: Phòng kinh tế- kế hoạch Công ty cổ phần Sông Đà 12)

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại công ty cổ phần Sông Đà 12 (Trang 61 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(76 trang)