Thành lập cỏc bản ủồ thành phần

Một phần của tài liệu phương pháp nghiên cứu khoa học Tập 2 - GS - TSKH Lê Huy Bá (Trang 182 - 200)

MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

22.2. XÂY DỰNG BẢN ðỒ XÓI MÒN ðẤT

22.2.3 Thành lập cỏc bản ủồ thành phần

Bản ủồ ủộ dốc là bản ủồ thể hiện ủộ dốc ủịa hỡnh từng ủiểm trờn diện tích nghiên cứu.

Sự thay ủổi ủộ cao ủịa hỡnh về hai hướng x,y là một thụng số ủể xỏc ủịnh hướng sườn và ủộ lớn ủộ dốc ủịa hỡnh tại một ủiểm. Ở ủõy coi bề mặt ủịa hỡnh Z như là một hàm số của hai tọa ủộ (x,y), cú thể biểu diễn Z=f(x,y).

z e y δ =

δ e là thụng số thể hiện sự thay ủổi ủộ cao ủịa hỡnh theo phương y (ủạo hàm ủịa hỡnh theo phương y) .

z d x δ =

δ d là thụng số thể hiện sự thay ủổi ủộ cao ủịa hỡnh theo phương x (ủạo hàm ủịa hỡnh theo phương x)

Sự biến ủổi ủịa hỡnh theo hai phương kết hợp:

2

2 2

dz z z dz

d e

dxy x y dxy

 

δ δ

 

=  +  = +

δ δ

   

Như vậy, ủộ dốc tại một ủiểm trờn ủịa hỡnh cú thể tớnh toỏn như sau:

Trờn thực tế từ ma trận ủiểm DEM ở trờn, mỗi ủiểm trờn mắt lưới ủược tớnh toỏn ủộ dốc và kết quả ủược lưới ủiểm cú ủộ dốc ủịa hỡnh tại mỗi

( 2 2)

slope arctan= d +e

Bản ủồ ủộ dốc cú thể tớnh toỏn theo hai dạng:

Bản ủồ gúc dốc mỗi mắt lưới tớnh theo ủộ (o);

Bản ủồ ủộ dốc mỗi mắt lưới tớnh theo phần trăm dốc (%).

Trong tớnh toỏn xúi mũn cú thể sử dụng cả hai dạng bản ủồ trờn.

Hỡnh 22.3: Kết quả phõn tớch biểu ủồ histogram mụ hỡnh ủộ dốc LVSðN Biểu ủồ histogram mụ hỡnh ủộ dốc biểu thị tần suất (trục ủứng) phõn bố ủộ dốc (trục ngang) bề mặt ủịa hỡnh lưu vực sụng ðồng Nai. ðịa hỡnh bằng phẳng cú ủộ dốc 0-5 ủộ chiếm ủa số trờn lưu vực và phõn bố chủ yếu ở các vùng hạ lưu Lưu vực như Thành phố Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Tây

Ninh, Bỡnh Dương và phõn bố ở bề mặt cỏc vũm bazan hay ủỉnh của cỏc cao nguyên ở Lâm ðồng, Bình Long.

ðịa hình dốc thoải 5-100, chiếm diện tích nhỏ, phân bố dọc các sườn ủồi nhỏ và thoải của Bỡnh Dương, ðồng Nai, Bỡnh Phước, Lõm ðồng (Lõm Hà, ðức Trọng).

ðịa hình dốc 20-300 chiếm diện tích trung bình, phân bố ở các sườn dốc của khu vực Tánh Linh, ðồng Phú, ða Hoai, Phước Long, Bảo Lâm, Di Linh, một phần của đắc Lắc và khu vực từ trung tâm ựến phắa bắc của đà Lạt.

Phần diện tích cực dốc (>450) phân bố rải rác và chiếm diện tích nhỏ, chủ yếu ở đông Nam đa Hoai, Bắc Phước Long, đông Bắc đà lạt và khu vực nỳi Bà ðen (Tõy Ninh)... Với ủịa hỡnh dốc mạnh, ủiều kiện mưa lớn,…

là nơi lý tưởng diễn ra cỏc quỏ trỡnh xúi mũn và suy thoỏi ủất một khi cỏc biện pháp quản lý rừng và các kỹ thuật canh không hợp lý.

b. Bn ủồ hướng sườn (hướng nghiờng dũng chy)

Bản ủồ hướng sườn hay bản ủồ hướng dũng chảy là bản ủồ thể hiện hướng dũng chảy trờn bề mặt sườn hay núi cỏch khỏc hướng sườn là ủường vuụng gúc với cỏc ủường cao ủộ trờn sườn dốc ủịa hỡnh. Bản ủồ hướng sườn ủược thành lập trờn cơ sở mụ hỡnh DEM. Dựa trờn sự biến ủổi ủộ cao theo hai phương x và y. Coi bề mặt ủịa hỡnh là một hàm số của x,y. Z=f(x,y)

z e y δ =

δ e là thụng số thể hiện sự thay ủổi ủộ cao ủịa hỡnh theo phương y (ủạo hàm ủịa hỡnh theo phương y) .

z d x δ =

δ d là thụng số thể hiện sự thay ủổi ủộ cao ủịa hỡnh theo phương x (ủạo hàm ủịa hỡnh theo phương x).

và hướng sườn ủịa hỡnh ủược ủịnh nghĩa là:

aspect arctan e d

=   

  Trên thực tế tính toán:

Trờn ma trận ủiểm DEM, phần mềm Idrisi sẽ tớnh toỏn gúc hướng sườn cho từng ủiểm trờn lưới ủịa hỡnh kết quả ủược ghi thành lưới tương ứng hướng sườn tại từng ủiểm với qui ước;

Gúc hướng sườn nằm trong giới hạn từ 0o-360o, theo chiều kim ủồng hồ từ phương Bắc;

Trường hợp bề mặt ủịa hỡnh hoàn toàn bằng phẳng với ủộ dốc bằng

0 thì hướng sườn là 1.

Bảng 22.1: Bản ủồ hướng sườn ủược phõn loại theo phương

Từ (ủộ) ðến (ủộ) Hướng

0 Bề mặt bằng phẳng

0 22.5 Bắc

22.5 67.5 đông-Bắc

67.5 112.5 đông

112.5 157.5 đông-Nam

157.5 202.5 Nam

202.5 247.5 Tây-Nam

247.5 292.5 Tây

292.5 337.5 Tây-Bắc

337.5 360 Bắc

Từ bản ủồ hướng sườn lưu vực cho thấy, diện tớch bề mặt bằng phẳng chiếm tỉ lệ lớn, phân bố ở các vùng bằng phẳng phía hạ lưu và các bề mặt ựịa hình cao nguyên, ựỉnh ựồi. Diện phân bố theo hướng đông, đông Nam và Nam chiếm tỉ lệ tương ủối lớn trong lưu vực. ðiều này hoàn toàn phự hợp với ủiều kiện thực tế ủịa hỡnh chuyển tiếp giữa ủồng bằng Tõy Nam bộ và các cao nguyên của lưu vực.

c. Bn ủồ chiu dài sườn

Bản ủồ chiều dài sườn thể hiện chiều dài cỏc sườn dốc khi ủộ dốc chưa thay ủổi ủến mức xảy ra hiện tượng bồi tụ. Bản ủồ chiều dài sườn là kết quả xõy dựng từ hai bản ủồ (bản ủồ ủộ dốc và bản ủồ hướng sườn) theo các bước sau:

Thành lập bản ủồ hỡnh chiếu chiều dài sườn cho tỏm phương khỏc nhau. Nếu ủộ phõn giải DEM là a thỡ:

Các sườn theo các phương Bắc, đông, Tây, Nam có hình chiếu dài a.

Các sườn theo phương đông Bắc, đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam có hình chiếu dài a×1,4.

Chiều dài sườn tại mỗi mắt lưới ủược tớnh: hỡnh chiếu/cos (gúc dốc).

d. Bn ủồ h s hỡnh thỏi

Trong tớnh toỏn xúi mũn ủất thường hai hệ số L, S ủược kết hợp thành một hệ số duy nhất theo công thức (Wischmeier và Smith, 1978).

E

LS (65.41S2 4.56S 0.065) 22.1

 λ 

=  + +

 

λ: chiều dài sườn, ủơn vị một;

S: sin gúc dốc bề mặt ủịa hỡnh;

ξ = 0,5 nếu ủộ dốc > 5%;

ξ =0,4 nếu ủộ dốc từ 3,5 ữ 5%;

ξ = 0,3 nếu ủộ dốc từ 1ữ 3%;

ξ= 0,2 nếu ủộ dốc < 1%.

Trong những nghiên cứu chi tiết cần chia nhỏ sự ảnh hưởng thành hai thụng số riờng biệt, khi ủú mối quan hệ giữa xúi mũn ủất và chiều dài sườn theo hàm số mũ và quan hệ với ủộ dốc theo hàm sin.

Như vậy, qua việc ủỏnh giỏ thụng số LS ta cú thể xỏc ủịnh ủược nguy cơ xúi mũn cho từng vị trớ. Khu vực cú chiều dài sườn lớn và ủộ dốc cao (giỏ trị LS lớn) sẽ xúi mũn mạnh hơn khu vực cú chiều dài sườn ngắn và ủộ dốc thấp.

Bảng 22.2: Kết quả phân tích histogram và diện tích phân bố của hệ số hình thái lưu vực

Giá trị LS Diện tích (ha) Giá trị LS Diện tích (ha)

1 316.740,00 14 8.535,27

2 319.333,53 15 11.173,34

3 122.939,60 16 8.816,39

4 51.550,93 17 5.616,46

5 48.563,53 18 4.974,94

6 44.755,73 19 6.470,43

7 55.244,80 20 4.409,46

8 43.877,63 21 3.644,03

9 25.868,60 22 3.544,77

10 16.691,35 23 1.742,87

11 22.011,12 24 4.091,71

12 13.125,70 25 39.274,25

13 13.612,17

Hỡnh 22.4: Biểu ủồ histogram mụ hỡnh hệ số hỡnh thỏi lưu vực sụng ðồng Nai Biểu ủồ histogram hệ số hỡnh thỏi biểu diễn tần suất (trục thẳng ủứng) phân bố giá trị hình thái (LS – trục ngang) lưu vực.

Biểu ủồ phõn bố chủ yếu phần diện tớch bằng phẳng của cỏc vựng trũng, ủồng bằng, ủỉnh ủồi hay cỏc ủỏy thung lũng của hệ thống tiểu lưu vực. Giá trị LS thấp (LS=1-10) phổ biến ở các nơi ðịnh Quán, Tân Hưng, ðồng Phú, Lộc Ninh, Nam Phước Long, Tân Phú... Giá trị LS cao (LS = 10- 25) tại Tánh Linh, Di Linh, Bắc Phước Long, đông Nam đa Hoai, Bảo Lâm, Bắc ðơn Dương... tại các nơi có giá trị LS cao tương ứng với bề mặt ủịa hỡnh dốc và chiều dài sườn lớn làm tăng khối lượng cỏc dũng nước do ủú ủộng năng dũng chảy lớn, kộo theo hệ quả cỏc quỏ trỡnh xúi mũn khe rãnh (Gully Erosion) xảy ra mạnh mẽ.

e. Bn ủồ h s lp ph

e.1 Sơ lược vài nét về cơ sở của phương pháp

Bề mặt trỏi ủất ủược phủ bởi nhiều chủng loại thực vật khỏc nhau, cú thể là rừng tự nhiờn, rừng trồng hay cỏc cõy nụng nghiệp. Dữ liệu thực vật ủược

ngoại và giữa hồng ngoại. Những áp dụng viễn thám trong nghiên cứu thực vật ủể theo dừi sự phõn bố cỏc chủng loài và những ủiều kiện phỏt triển của chỳng.

Phổ của thực vật gồm hai dạng thông thường: thực vật phát triển và cây khô.

Phổ của hai dạng này ủược so sỏnh với phổ của ủất (hỡnh 22.5).

Hỡnh này cho thấy tất cả cõy cối ủược tạo nờn bởi những thành phần cơ bản giống nhau, phổ của chúng xuất hiện tương tự nhau, thực vật phỏt triển cú chiều dài súng dưới 800nm thỡ cú sự phản xạ thấp. Tỏn lỏ cú ủộ phản xạ thấp trong phần thấy ủược của phổ ủiện từ. Trong phần cận hồng ngoại, tán lá có sự phản xạ cao, với sự chuyển tiếp rất nhanh giữa vùng màu ủỏ và cận hồng ngoại ở (750nm. ðiều này cho thấy sự khỏc nhau hoàn toàn từ sự phản xạ của cỏc vật chất trờn trỏi ủất.

(Chiều dài sóng (nm))

Hỡnh 22.5: Phổ phản xạ của ủất, thực vật phỏt triển và cõy khụ Chỉ dẫn: ủất thực vật phỏt triển cõy khụ

Như vậy, sự hấp thu cao ở kênh phổ xanh dương (0,43(m) và kênh phổ ủỏ (0,6(m), cũng như sự phản xạ cao ở kờnh phổ cận hồng ngoại (0,75- 1,1(m) ủỏnh dấu sự khỏc nhau về phổ của cỏc thực vật.

Theo Tucker 1979, Jackson 1983 kờnh phổ thấy ủược cú chiều dài súng (0,58-0,68 (m)) phản xạ thấp, nguyờn nhõn ủỏng kể là do chất diệp lục tố hấp thụ bức xạ ủến, cũn kờnh phổ cận hồng ngoại cú chiều dài súng (0,725-1,1(m)) phản xạ cao là do cấu trúc của lá.

e.2 Chỉ số NDVI (Normalized Difference Vegetation Index)

Dựa trờn sự phản xạ khỏc nhau mà màu xanh của thực vật ủược thể hiện giữa kờnh phổ thấy ủược và kờnh phổ cận hồng ngoại. Chỉ số thực vật NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) ủược tớnh toỏn theo cụng thức.

NDVI = (NIR-Vi)/(NIR+Vi) NIR : kênh cận hồng ngoại

Vi : kờnh thấy ủược ở ủõy thường là kờnh ủỏ (Red)

Bảng 22.3: Chi tiết về số kờnh, chiều dài súng, vựng ủiện từ và những ứng dụng khái quát của ảnh vệ tinh Landsat TM (Landsat Thematic Mapper) và Landsat ETM + (Landsat Enhanced Thematic Mapper Plus)

Số kênh

Dải phổ

(àm) Vựng ủiện từ Ứng dụng khỏi quỏt

1 0,45 – 0,52 Xanh Lập bản ủồ nước biển, Phõn biệt thực vật với ủất 2 0,52 Ờ 0,60 Lục đánh giá lớp phủ thực vật

3 0,63 – 0,69 ðỏ Hấp thụ chất diệp lục ủể phõn biệt thực vật

4 0,76 – 0,90 Cận hồng ngoại ðiều tra sinh khối và phác thảo dòng chảy

5 1,55 – 1,75 Giữa hồng ngoại Xỏc ủịnh thực vật và ủộ ẩm ủất

6 10,40 – 12,50 Hồng ngoại nhiệt Lập bản ủồ nhiệt, nghiờn cứu ủộ ấm ủất và ủo sức núng thực vật.

7 2,08 – 2,35 Giữa hồng ngoại Lập bản ủồ thủy nhiệt 8 0,52 – 0,90

(panchromatic)

Lục, ủỏ, cận hồng ngoại

Lập bản ủồ diện tớch lớn, nghiờn cứu sự thay ủổi ủụ thị

Tùy theo tư liệu ảnh vệ tinh, mà ta sử dụng các kênh khác nhau. Thí dụ:

Ảnh vệ tinh Landsat TM: NDVI = (band4 – band3)/(band4 + band3)

Ảnh vệ tinh Landsat MSS 1-3: NDVI = (band6 – band5/(band6 + band5)

Ảnh vệ tinh Landsat MSS 4&5: NDVI = (band3 – band2/(band3 + band2)

Ảnh vệ tinh SPOT XS: NDVI = (XS3 – XS2)/(XS3 + XS2)

Ảnh vệ tinh NOAA: NDVI = (Ch2 - Ch1)/(Ch2 + Ch1)

Như vậy, tùy từng tư liệu vệ tinh sử dụng các kênh thích hợp ta có thể nghiờn cứu sự biến ủộng lớp phủ thực vật theo khụng gian và thời gian.

Bảng 22.4: Chi tiết về số kờnh, chiều dài súng, vựng ủiện từ và những ứng dụng khái quát của ảnh vệ tinh Landsat MSS (The Landsat Multispectral Scanner)

Số kênh Landsat 1 - 3

Số kênh Landsat

4 - 5

Dải phổ

(àm) Vựng ủiện từ Ứng dụng khỏi quỏt 4 1 0,5 Ờ 0,6 Lục đánh giá thực vật, lập bản ựồ

nước biển

5 2 0,6 – 0,7 ðỏ Hấp thụ chất diệp lục ủể phõn biệt thực vật

6 3 0,7 – 0,8 Cận hồng ngoại

Phỏc thảo dũng chảy, ủiều tra sinh khối

7 4 0,8 – 1,1 Cận hồng ngoại

Phỏc thảo dũng chảy, ủiều tra sinh khối

Bảng 22.5: Chi tiết về số kờnh, chiều dài súng, vựng ủiện từ và những ứng dụng khái quát của ảnh vệ tinh SPOT (Satellite Pour l'Observation de la Terre) gồm SPOT XS (multispectral) và SPOT PAN (panchromatic)

Kênh Dải phổ

(àm) Vựng ủiện từ Ứng dụng khỏi quỏt

XS1 0,50 – 0,59 Lục Phản xạ màu lục do thực vật phát triển, thông tin chi tiết về nước vùng ven bờ XS2 0,61 – 0,68 ðỏ Hấp thụ chất diệp lục

XS3 0,79 – 0,89 Cận hồng ngoại Phản xạ thực vật, nghiên cứu sinh khối, phác thảo dòng chảy

PA 0,51 – 0,73 Vùng nhìn thấy Dữ liệu về tone và kiến trúc, sử dụng ủặc biệt trong nghiờn cứu ủụ thị

Giỏ trị của NDVI là dóy số –1 ủến +1. Giỏ trị NDVI thấp thể hiện nơi ủú NIR (near infrared) và Vi (visible) cú ủộ phản xạ gần bằng nhau, cho thấy khu vực cú ủộ phủ thực vật thấp, trong khi những khu vực cú giỏ trị NDVI cao thỡ nơi ủú NIR cú ủộ phản xạ cao hơn ủộ phản xạ của Vi cho thấy khu vực ủú cú ủộ phủ thực vật tốt. Cũn NDVI cú giỏ trị õm chỉ cho thấy ở ủú Vi cú ủộ phản xạ cao hơn ủộ phản xạ của NIR, nơi ủấy khụng cú thực vật.

Tóm lại, chỉ có giá trị dương thì phù hợp với những khu vực có thực vật.

Cũn giỏ trị õm là do mõy, nước, tuyết, ủất khụ cằn và ủỏ.

Bn ủồ h s lp lp ph (C): Thể hiện sự thay ủổi ủộ che phủ thực vật trờn mặt ủất qua ủú cú thể xỏc ủịnh mức ủộ ảnh hưởng khỏc nhau cỏc diện tớch ủối với quỏ trỡnh xúi mũn ủất. Thực vật càng dày, ủộ che phủ cao thỡ cú hệ số xúi mũn thấp, ngược lại thực vật thưa với ủộ che phủ thấp thỡ cú hệ số xúi mũn lớn. Diện tớch khụng cú lớp phủ chúng xúi mũn xảy ra lớn nhất, khi ủú hệ số C sẽ bằng 1.

NDVI =

Keânh 4 - keânh 3 Keânh 4 + keânh 3

ðể xỏc ủịnh chớnh xỏc hệ số C cho từng diện tớch cụ thể cần cú những quan trắc lõu dài, ở ủõy một số thụng số ủược tham khảo từ cỏc công trình khác.

Lớp phủ thực vật lưu vực sụng ðồng Nai cú thể nhận ủược từ ảnh vệ tinh landsat TM. Dựa trên sự khác nhau về sự phản xạ trong vùng nhìn thấy của súng ủiện từ và vựng cận hồng ngoại, ủộ xanh thực vật hiển thị khỏc nhau, trong ảnh TM (Thematic Mapper) sự khỏc nhau ủộ phủ thực vật ủược ghi lại trong hai kênh ảnh: kênh 4 và kênh 3, chỉ số khác nhau về thực vật ủược xỏc ủịnh như sau:

Ứng dụng xử lý trong lưu vực sông ðồng Nai: Xử lý ảnh vệ tinh landsat ETM + năm 2002

Nắn chỉnh ảnh: hay là gỏn tọa ủộ cho ảnh.

Nắn chỉnh lần lượt các kênh 4 và kênh 3 ảnh lưu vực sông ðồng Nai.

Chọn ủộ phõn giải ảnh: sau khi cõn nhắc, chỳng tụi chọn ủộ phõn giải là 30m tương ứng với ủộ phõn giải DEM

Tính chỉ số NDVI cho lưu vực sông ðồng Nai. Trong phần mềm IDRISI xử lý theo trình tự: Analysis → Image Processing → VEGINDEX

→ NDVI

Phân loại chỉ số thực vật theo các loại cây trồng như:

- Diện tích nước, ao, hồ

- Rừng tỏi sinh, rừng trồng (cao su, tràm, bạch ủàn..) - Cõy cụng nghiệp lõu năm (ủiều, cà phờ...)

- Cõy cụng nghiệp mới trồng (1-2năm), cõy ngắn ngày (mỡ, ủậu phộng, ngô...).

- ðất trống.

Tỡm hệ số C tương ứng cho cỏc ủối tượng ảnh phõn loại:

Kết hợp nghiờn cứu ngoài thực ủịa, kiểm chứng tỡm mó khúa và tham khảo một số công trình khác thì sự tương ứng hệ số C ở lưu vực sông ðồng Nai như sau:

Loại ủối tượng Chỉ số NDVI Hệ số C

Rừng tái sinh, rừng trồng. > 0.4 0,008

Cây công nghiệp lâu năm 0.3-0.4 0.08

Cây công nghiệp mới trồng (1-2 năm), cây ngắn ngày (mỡ, ủậu phộng, ngụ...)

0.2-0.3 0.5

ðất trống < 0.2 0.8

Nước, ao, hồ < 0 0

Kết quả phõn loại ảnh viễn thỏm ủó ủịnh ủược diện tớch thực tế của hệ số C ở lưu vực sông ðồng Nai như sau:

C Diện tích (km2)

0 9.733,720227

0,001 4.2764,253359 0,008 2.383,957835 0,080 6.832,429107 0,500 5.846,019029 0,800 14.103,617442 e.3 Bản ủồ hệ số xúi mũn ủất (K)

Cấu trỳc, thành phần cơ giới và mựn của ủất cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ủến quỏ trỡnh xúi mũn ủất, ủất cú liờn kết vững chắc thỡ quỏ trỡnh xúi mũn ớt, ngược lại ủất cú cấu tạo bở rời thỡ quỏ trỡnh xúi mũn sẽ xảy ra nhanh hơn. Việc xỏc ủịnh hệ số K cho mỗi loại ủất ủũi hỏi phải cú một quá trình quan sát lâu dài và thực nghiệm công phu.

Kết quả nghiên cứu một số công trình trong và ngoài nước cho thấy K phụ thuộc nhiều vào thành phần ủộ hạt cỏt, sột, bột và chất hữu cơ chứa trong chỳng. K ủược tớnh như sau:

100K=2.1 M1.14(10-4)×(12-a)+3.25(b-2)+2.5(c-3) M= (% bột+cát mịn)×(100-%sét)

a: % chất hữu cơ; b: hệ số cấu trỳc ủất; c: tớnh thấm.

Bảng 22.6: Giỏ trị tớnh xúi mũn của ủất (hệ số K) cho cỏc loại ủất

STT Tờn ủất Kớ hiệu K (tớnh trung bỡnh) theo toỏn ủồ

1 ðất cát Cc 0,19

2 ðất cát biển Cd 0,01

3 ðất ủỏ bọt ủiển hỡnh Rk 0,48

4 ðất ủỏ và xỏm nõu Nk 0,23

5 ðất glây chua Glc 0,51

6 ðất lầy Glu 0,38

7 ðất mặn nhiều Mn 0,03

8 ðất mặn sú vẹt Mm 0,04

9 ðất mặn trung bình M 0,035 10 ðất mùn alit trên núi A 0,15

11 ðất nõu ủỏ Fd1 0,22

12 ðất nâu thẫm trên núi Ru 0,56

13 ðất nâu vàng Fx 0,65

14 ðất phốn hoạt ủộng Sj 0,43 15 ðất phèn tiềm tàng lợ Sp 0,68

16 ðất phù sa P 0,67

17 ðất phù sa chua Pc 0,41

18 ðất phự sa cú ủốm rỉ Pr 0,25

19 ðất phù sa glây Pg 0,30

20 ðất xám có tầng loang lỗ X4 0,25

21 ðất xám feralit Xf 0,23

22 ðất xám glây Xg 0,57

23 ðất xám mùn trên núi Xh 0,19 24 ðất xúi mũn trơ sỏi ủỏ E 0,78

25 Sông hồ Da

26 Cồn cỏt ủỏ C 0,34

Bảng 22.7: Kết quả phõn tớch biểu ủồ histogram của bản ủồ hệ số ủất K trên LVSðN:

Giá trị K Diện tích (m2) Giá trị K Diện tích (m2) 0 1076874135.1578086

0,030 112444312.9618159 0,035 761387370.8119910 0,040 184218944.4012617 0,150 11537249.4036576 0,190 510893808.1024865 0,220 7603925631.3585472 0,230 17856652907.3739776 0,250 1321075798.0287378 0,300 1320704151.1990280 0,340 69026424.6163610 0,380 29513077.6610061

0,410 738985975.7059421 0,430 1515213123.4398362 0,480 427872585.6758390 0,510 388682292.5022415 0,560 310892021.7005423 0,570 473438466.7150409 0,650 2143929775.0154608 0,670 5377630.6400638 0,680 2013190179.4995725 0,780 23907779.5925728 1,000 42764253358.8634752

Giỏ trị K ủặc trưng khả năng xúi mũn của ủất, K của ủất càng lớn thỡ khả năng xúi mũn của ủất ấy càng cao. ðất cú K cao nhất ( C=0,78) là ủất xúi mũn trơ sỏi ủỏ, với cỏc ủiều kiện chất hữu cơ thấp.

e.5 Tính toán hệ số mưa

Quỏ trỡnh xúi mũn tỉ lệ với năng lượng mưa và cường ủộ mưa. Theo Roose (1975): R= 0,5P. Trong ủú, P là lượng mưa trung bỡnh hàng năm, R là giá trị xói mòn do mưa.

Hệ số mưa tớnh cho hai huyện theo số liệu trung bỡnh nhiều năm ủược ghi nhận tại các trạm khí tượng trên toàn lưu vực sông ðồng Nai.

Hỡnh 22.6: Biểu ủồ histogram hệ số mưa lưu vực sụng ðồng Nai.

Biểu ủồ histogram hệ số mưa lưu vực biểu thị tần suất (trục ủứng), phân bố giá trị xói mòn do mưa (R-trục nằm ngang). Hệ số R trong lưu vực cú giỏ trị từ 200 ủến 810. Cỏc giỏ trị trờn tương ứng với giỏ trị lượng mưa của lưu vực. Các vùng có R thấp (R = 200 - 400) phân bố ở các vùng có lượng mưa hàng năm thấp như Gành Rái, ðức Trọng, Trảng Bàng, Châu Thành (Tây Ninh) và Long An. Giá trị R phổ biến nhất (R = 401 - 810) ở cỏc vựng cú lượng mưa trung bỡnh năm cao từ trung bỡnh ủến cao (1300mm

Một phần của tài liệu phương pháp nghiên cứu khoa học Tập 2 - GS - TSKH Lê Huy Bá (Trang 182 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(475 trang)