Phương pháp nghiên cứu

Một phần của tài liệu phân tích nhận thức và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của người dân cho giá xử lý nước thải tại khu tái định cư thới nhựt 2, tp cần thơ (Trang 23 - 28)

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu đƣợc sử dụng để nghiên cứu là số liệu thứ cấp, đƣợc cung cấp bởi Phòng Hạ tầng kĩ thuật thuộc Sở xây dựng và Uỷ ban Nhân dân phường An Khánh, Tp.Cần Thơ.

Một số tài liệu đƣợc thu thập từ sách báo, tạp chí, Internet có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

2.3.1.2 Số liệu sơ cấp:

Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:

Bài nghiên cứu tìm hiểu nhận thức, thái độ của người dân cùng với mức sẵn lòng trả tiền của người dân nơi đây cho giá xử lý nước thải sinh hoạt, do đó việc lấy ý kiến đƣợc lấy ở khu tái định cƣ Thới Nhựt 2, TP.Cần Thơ.

Phương pháp chọn mẫu:

Số liệu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 60 người dân sống trong khu tái định cư Thới Nhựt 2.

Phương pháp xác định cỡ mẫu:

Do tính chất hồi quy trong phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM), cỡ mẫu tối thiểu cho bảng câu hỏi sử dụng close – ended question là 500 quan sát.

Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và nguồn lực nên đề tài này chỉ chọn cỡ mẫu là 60 quan sát.

Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu sơ cấp thu được bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60 người dân sống tại khu TĐC Thới Nhựt 2 thuộc 60 hộ khác nhau thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn.

2.3.2 Lƣợc khảo tài liệu

1. Nguyễn Hoàng Thanh và cộng sự (2012), Áp dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên phụ thuộc nghiên cứu sẵn sàng chi trả cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại một vùng nông thôn Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu Y học, Phụ trương 79 (2). Các tác giả thực hiện nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ và mức sẵn sàng chi trả của các hộ gia đình ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, đồng thời phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Thông qua việc khảo sát 600 hộ gia đình, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố nhƣ giới tính, trình độ học vấn, mức độ không hài lòng với hệ thống xử lý nước thải hiện tại, độ tuổi, là những yếu tố làm tăng mức sẵn sàng chi trả cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Mức giá trung bình các hộ gia đình sẵn sàng chi trả để xây dựng hệ thống xử lý nước thải là khoảng 1,8 triệu chiếm 4% tổng thu nhập hàng năm.

2. Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2013). Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch của người dân thành phố Cần Thơ, Kỷ yếu hội nghị Khoa học, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh: 1 – 6. Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy Tobit và điều tra từ 610 người dân ở thành phố Cần Thơ để xác định mức sẵn lòng trả trung bình cũng nhƣ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch. Các biến có ý nghĩa gồm:

giới tính, trình độ học vấn, quy mô gia đình, thu nhập và số lần đi du lịch trước đó. Đặc biệt, nghiên cứu đã cho thấy nữ giới có khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch cao hơn nam giới.

3. Lê Thị Kim Ngân (2011). Đánh giá nhận thức và ước muốn sẵn lòng chi trả cho việc giảm ô nhiễm nguồn nước của các hộ dân sống xung quanh khu công nghiệp Hòa Phú, tỉnh Vĩnh Long. Luận văn tốt nghiệp đại học. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Probit nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả mức phí hàng tháng của đáp viên để ủng hộ chính sách làm giảm ô nhiễm nguồn nước. Kết quả hồi quy cho thấy có 3 biến có ảnh hưởng bao gồm: biến về nghề nghiệp, thu nhập, độ tin cậy vào kịch bản và giá sẵn

lòng trả trung bình là: 11.058 đồng (tương đương 0,83% thu nhập hàng tháng của hộ gia đình).

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp CVM – Contingent Valuation Method (phương pháp đánh giá ngẫu nhiên), nhằm xác định mức sẵn lòng trả của người dân.

Số liệu sau khi đƣợc thu thập sẽ đƣợc mã hóa và nhập liệu trên phần mềm Excel, đƣợc xử lý bằng phần mềm Stata 10.

Mục tiêu 1 – Phân tích thái độ, sự hiểu biết của đáp viên về vấn đề nước sạch

Thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để đo lường, mô tả dữ liệu bằng các phép tính và chỉ số thống kê thông thường như tỷ số phần trăm để trình bày số liệu. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả đối tƣợng nghiên cứu và nhận thức của người dân về nước sạch và thái độ, cũng như mức độ quan tâm của người dân đối với dự án xây dựng HTXLNT.

Mục tiêu 2 – Ước lượng mức sẵn lòng trả cho giá xử lý nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại khu tái định cư Thới Nhựt 2.

Phương pháp tạo dựng thị trường CVM nhằm tạo một thị trường chưa tồn tại về một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó và chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ môi trường sẽ được cải thiện đáng kể thì mức sẵn lòng chi trả cho sự cải thiện dịch vụ đó là bao nhiêu. Cá nhân đƣợc phỏng vấn trong mẫu điều tra là tác nhân tham gia vào thị trường. Người được phỏng vấn sẽ được giới thiệu, mô tả để hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của việc đóng góp vào dịch vụ môi trường.

Sau đó, người được phỏng vấn sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả (WTP) khi tham gia vào dịch vụ môi trường. Kỹ thuật được thực hiện trong nghiên cứu này là đƣa ra câu hỏi mở để đáp viên sẽ chọn mức giá mà họ muốn trả.

Mục tiêu 3– Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả cho phí xử lý nước thải sinh hoạt của hộ sống tại khu tái định cư Thới Nhựt 2

Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội bằng mô hình kinh tế lượng: áp dụng mô hình Tobit để nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa mức độ biến động của biến phụ thuộc với các biến độc lập.

Mô hình Tobit:



k

j

i ij

jx u

y

1

* 0 

Trong đó, y* chƣa biết. Và:

Mô hình Tobit còn có tên khác là mô hình hồi quy chuẩn đƣợc kiểm duyệt hoặc mô hình hồi quy có biến phụ thuộc bị chặn bởi vì có một số biến quan sát của biến phụ thuộc y* bị chặn hay đƣợc giới hạn (Mai Văn Nam, 2008).

Trong đề tài này, biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy là WTP

βxi + ui cho đáp viên chi trả phí xử lý nước thải là dương 0 nếu đáp viên không sẵn lòng chi trả phí xử lý nước thải Mô hình hồi quy Tobit đƣợc thiết lập nhƣ sau:

WTP = β0 + β1 gioitinh + β2 tuoi + β3 nghenghiep + β4 hocvan + β5 dilam + β6 thunhapTB

Trong mô hình, biến phụ thuộc WTP là mức giá mà người dân sẵn lòng chi trả trên 1 m3 nước được thải ra, và các biến độc lập bao gồm: tuoi, gioitinh, nghenghiep, hocvan, dilam, thunhapTB.

Cơ sở lựa chọn biến

Việc lựa chọn các biến để đƣa vào phân tích trong mô hình dựa trên nền tảng lý thuyết cung cầu hàng hóa, lý thuyết thỏa dụng, thu nhập, mối quan hệ giữa thu nhập và quyết định tiêu dùng. Vì thu nhập của người được phỏng vấn cũng như nhu cầu của họ đối với hàng hóa môi trường sẽ quyết định số tiền mà họ sẽ bỏ ra để chi trả. Bên cạnh đó, việc tham khảo các nghiên cứu sử dụng phương pháp CVM đã thực hiện trước đây để đưa vào các biến phù hợp, có tính giải thích cao cũng là một việc làm hết sức cần thiết. Các biến đƣa vào mô hình đƣợc thể hiện ở bảng sau.

yi = { yi * =  xi +ui nếu yi* > 0 0 nếu yi* ≤ 0

WTP = {

Bảng 2.4: Các biến đƣa vào mô hình và dấu kỳ vọng Biến độc

lập

Diễn giải Dấu

kỳ vọng

Tuoi Tuổi của đáp viên (tuổi) +

Gioitinh Giới tính của đáp viên (1=Nam, 0=Nữ) + ThunhapTB Thu nhập trung bình/người trong gia đình mỗi

tháng (nghìn đồng/người/tháng)

+

Hocvan Số năm đi học của đáp viên (năm) +

Nghenghiep 1 nếu nghề nghiệp là buôn bán, kinh doanh hoặc công chức, viên chức. 0 là các nghề nghiệp không thuộc nhóm nghề nghiệp trên.

+

Dilam Số người đi làm kiếm tiền, tạo ra thu nhập trong gia đình (người)

+

Mục tiêu 4 – Đưa ra các giải pháp cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại khu tái định cư Thới Nhựt 2 và nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vấn đề liên quan đến nước thải.

Từ kết quả phân tích, đề ra một số giải pháp giúp xác định khả năng chi trả phù hợp của nhóm đối tƣợng này, xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt có chất lượng và nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vấn đề môi trường liên quan đến nước thải.

Một phần của tài liệu phân tích nhận thức và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của người dân cho giá xử lý nước thải tại khu tái định cư thới nhựt 2, tp cần thơ (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(76 trang)