TRỞ NGẠI TÂM LÝ TRONG GIAO TIẾP SƯ PHẠM

Một phần của tài liệu giáo trình giao tiếp sư phạm (Trang 41 - 45)

Trở ngại tâm lý trong giao tiếp sư phạm là những cản trở tâm lý kìm hãm quá trình giao tiếp giữa người giỏo dục và người ủược giỏo dục hay giữa thầy và trũ ủạt hiệu quả cao.

Chng hn: Trong quá trình thầy giảng bài, trò làm việc riêng, nói chuyện riêng, khiến sự say mờ, hứng thỳ, lũng nhiệt tỡnh của thầy bị giảm dẫn ủến bài giảng trở nờn rời rạc, khụ khan, tạo ấn tượng khụng tốt từ phớa người thầy. Nếu thầy dừng lại ủể chấn chỉnh sẽ làm cho bài giảng bị giỏn ủoạn dẫn ủến ảnh hưởng ủến chất lượng của tiết học hay bài giảng ủú.

Những cản trở tâm lý diễn ra trong quá trình giao tiếp gọi là: "hàng rào tâm lý" hay

"hàng rào giao tiếp".

Trở ngại tõm lý trong giao tiếp là toàn bộ ủặc ủiểm tõm lý cỏ nhõn và những kiểu hành

vi ứng xử khụng phự hợp với tỡnh huống, hoàn cảnh, nội dung, ủối tượng giao tiếp.

Vớ dụ: Thầy ủặt cõu hỏi, gọi học sinh A trả lời nhưng B ngồi bờn cạnh ủó trả lời thay trong khi ủú thầy khụng yờu cầu, do ủú mục ủớch của thầy xúa dần sự rụt rố, nhỳt nhỏt của A, phỏt huy tớnh tớch cực của A ủó khụng ủạt ủược. Trong tỡnh huống này học sinh B ủó vụ tỡnh gây ra ấn tượng không tốt ở thầy, làm giảm sự nhiệt tình ở thầy, hay làm cho thầy không hài lòng.

Bản chất của các trở ngại tâm lý trong giao tiếp là sự không phù hợp giữa một bên là ủặc ủiểm tõm sinh lý cỏ nhõn (người giỏo dục - người giỏo viờn) và kiểu hành vi ứng xử và một bờn là nội dung, ủối tượng, hoàn cảnh giao tiếp. Chẳng hạn: Thầy ủang giảng tri thức phần A, trũ lại ủặt cõu hỏi liờn quan ủến phần B, khụng gắn với nội dung thầy ủang trỡnh bày làm giỏn ủoạn bài giảng của thầy, ủụi khi làm phõn tỏn dũng suy nghĩ của thầy .

5.2.2 Nhng biu hin ca tr ngi tâm lý trong giao tiếp sư phm

Trước khi giao tiếp chủ thể phải xem xột ủối tượng giao tiếp là ai? Biểu hiện tớnh cỏch, sở thích, hứng thú, nhu cầu, nguyện vọng như thế nào? khả năng nhận thức ra sao? Nếu không phác họa "chân dung tâm lý" một cách cẩn thận thì chủ thể giao tiếp sẽ gặp rất nhiều trở ngại.

Xem xột, ủỏnh giỏ ủối tượng thiếu chớnh xỏc, khụng ủầy ủủ sẽ khụng tạo ủược ấn tượng giao tiếp, niềm tin giao tiếp. Chẳng hạn người giỏo viờn khi ủỏnh giỏ học sinh chỉ thụng qua một vài hành ủộng mà chưa thực sự hiểu rừ bản chất về em ủú sẽ gõy cản trở quỏ trỡnh giao tiếp, khụng tạo ủược ấn tượng tốt ủối với học sinh ủú.

Nhng tr ngi tâm lý biu hin c th như sau:

V nhn thc: Hiểu biết chưa ựầy ựủ về ựối tượng và chắnh bản thân mình. đánh giá tình huống giao tiếp thiếu chính xác. Chẳng hạn: Khi nhận một lớp chủ nhiệm kết hợp dạy môn kỹ thuật nụng nghiệp cho lớp ủú, nếu thầy chỉ hỏi qua giỏo viờn chủ nhiệm năm trước về lớp này cú thể thầy ủưa ra nhận xột thiếu chớnh xỏc về mọi mặt của lớp ủú, khụng tạo ủược ấn tượng ngay từ buổi ban ủầu ủối với học sinh, với ủối tượng trực tiếp giao tiếp với mỡnh.

Về xúc cm, tình cm: Chủ thể biểu hiện xúc cảm, tình cảm không phù hợp với tình huống giao tiếp, ủối tượng giao tiếp, thiếu khả năng kiềm chế xỳc cảm - tỡnh cảm. Chẳng hạn, trong giờ học mà một số học sinh nói chuyện riêng, không tập trung vào bài giảng giáo viên dừng lại quỏt thỏo, mắng mỏ cỏc em học sinh, tỏ thỏi ủộ giận dữ làm cho cỏc em cảm thấy thầy thiếu thiện chớ với lớp hay ghột bỏ cỏc em, ủụi khi cũn làm cỏc em chỏn nản và xa lỏnh, tạo ra một khoảng cách lớn giữa thầy và trò.

V hành vi: Hành ủộng của chủ thể thiếu tự tin, mất tự nhiờn, lỳng tỳng, e dố... Chẳng hạn:

Trũ ủưa ra tỡnh huống mới lạ, thầy lỳng tỳng, tức giận, bỏ dạy... ủều làm giảm uy tớn và niềm tin của trũ vào thầy. Hay khi giỏo viờn ủứng trước học sinh mới thấy thiếu tự tin vỡ mỡnh núi ngọng làm cản trở quỏ trỡnh truyền ủạt tri thức, hay khi giảng bài giỏo viờn núi nhầm một vấn ủề nào ủú làm cho cả lớp cười ồ lờn, làm cho giỏo viờn lỳng tỳng dẫn ủến quỏ trỡnh truyền ủạt tri thức kém hiệu quả.

5.2.3. Nguyên nhân gây ra tr ngi tâm lý trong giao tiếp sư phm

Các nguyên nhân gây ra trở ngại tâm lý trong giao tiếp là do thiếu sự hiểu biết lẫn nhau giữa các chủ thể giao tiếp và tự hiểu biết bản thân. ðây là khó khăn về mặt nhận thức mà nguyờn nhõn cú thể là do mỗi chủ thể tham gia vào quỏ trỡnh giao tiếp với mục ủớch riờng, do cỏc chủ thể chọn vai, ủúng vai khụng ủỳng, khụng phự hợp với vai của ủối tượng giao tiếp.

Chng hn: Khi nào giỏo viờn ủúng vai trũ là cố vấn, là bạn, là cha mẹ, là trọng tài khoa học thỡ giỏo viờn phải thể hiện hoặc “thủ” vai ủú với ủối tượng giao tiếp với mỡnh là học sinh ủúng cỏc vai tương ứng... ủể cú những hành vi thỏi ủộ phự hợp.

Có hai nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra những trở ngại trong giao tiếp giữa thầy và trò.

Nguyên nhân khách quan:

Do hoàn cảnh giao tiếp mới lạ, do tình huống giao tiếp bất ngờ, phức tạp, do mục tiêu giao tiếp khác nhau, do thiếu thời gian giao tiếp, do không phù hợp tâm thế giữa chủ thể giao tiếp và ủối tượng giao tiếp. Chẳng hạn: Thầy vào lớp rồi mà trò vẫn nhốn nhỏo, chưa ổn ủịnh trật tự; hai tõm thế của thầy và trò không sẵn sàng cùng một lúc. Hay tinh thần mệt mỏi, căng thẳng của người học cũng giảm ủi sự hăng say, nhiệt tình của thầy.

Nguyên nhân ch quan:

Do thiếu kinh nghiệm giao tiếp, do máy móc dập khuôn trong giao tiếp, thiếu hiểu biết về ủối tượng giao tiếp và bản thõn, chưa cú tõm thế sẵn sàng trong giao tiếp...

5.2.4 nh hưởng ca tr ngi tâm lý trong giao tiếp sư phm

Quỏ trỡnh giao tiếp sư phạm diễn ra qua ba giai ủoạn: Mở ủầu, diễn biến và kết thỳc.

Cả ba giai ủoạn cú thể xảy ra những trở ngại tõm lý. Dự xảy ra ở giai ủoạn nào, những trở ngại tõm lý ủú ủều ảnh hưởng khụng nhỏ ủến sự thành cụng của quỏ trỡnh giao tiếp sư phạm.

Sự lỳng tỳng, rụt rố của thầy trong lần gặp gỡ tiếp xỳc ủầu tiờn cú thể vụ tỡnh hỡnh thành ý thức không tốt ở trò, trò có thể nhận thức sai về thầy như kiến thức chưa chắc, nhút nhát, thiếu tự tin...

Khi xuất hiện trở ngại tõm lý thỡ quỏ trỡnh giao tiếp bị chặn ủứng tức là quỏ trỡnh ủú bị cản trở, trỡ trệ diễn ra khụng thuận chiều, khụng ủạt ủược mục ủớch mong muốn, hiệu quả giao tiếp bị giảm ủi.

Muốn khắc phục, hạn chế những trở ngại tõm lý trong giao tiếp cần nõng cao trỡnh ủộ nhận thức của chính người thầy, tích lũy vốn kinh nghiệm sống, thầy phải hình thành cho bản thõn một tỏc phong ủĩnh ủạc, ủàng hoàng, tự tin, kiờn trỡ, ... Thầy phải hỡnh thành, tạo ra cho mình một tâm thế sẵn sàng trong giao tiếp, hình thành các kỹ năng cần thiết trong giao tiếp như kỹ năng ủịnh hướng, ủiều khiển, ủiều chỉnh trong giao tiếp, phải thực sự hiểu sõu sắc về ủối tượng giao tiếp với mỡnh, xem họ là ai cú những ủặc ủiểm tõm sinh lý như thế nào,...Dưới ủõy là một số biện phỏp khắc phục trở ngại trong giao tiếp.

5.2.5 Các bin pháp khc phc tr ngi tâm lý trong giao tiếp sư phm

Một trong những nguyờn nhõn chớnh dẫn ủến trở ngại trong giao tiếp ủú là chủ thể thiếu hiểu biết hay hiểu biết chưa ủầy ủủ, chưa chớnh xỏc về ủối tượng giao tiếp. Vỡ thế chủ thể cần tỡm ra ủa dạng cỏch tiếp cận ủối tượng giao tiếp ủể hiểu rừ về ủặc ủiểm tõm sinh lý của họ. Chẳng hạn: với giỏo viờn chuyờn mụn cần tỡm hiểu qua giỏo viờn ủó từng dạy trước ủú, qua giỏo viờn chủ nhiệm lớp, qua một số học sinh trong lớp mà ta quen biết, hay ngay từ khi bắt ủầu ủảm nhận giảng dạy chuyờn mụn cho lớp ủú bằng những cõu hỏi trờn lớp, bằng những bài kiểm tra nhỏ cũng cú thể giỳp cho giỏo viờn hiểu ủược tinh thần, thỏi ủộ, năng lực học tập của học sinh.

Mặt khỏc người giỏo viờn phải mở rộng phạm vi giao tiếp, chủ ủộng tớch cực trong giao tiếp. Tiếp xỳc với nhiều ủối tượng giao tiếp khỏc nhau sẽ giỳp cho người giỏo viờn rỳt ra ủược nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống núi chung, trong giao tiếp núi riờng. Chẳng hạn:

Giỏo viờn phải ủối mặt với một học sinh cỏ biệt mà mỡnh ủúng vai trũ là một giỏo viờn chủ nhiệm lớp cũng sẽ là một thử thỏch rất lớn, một trỏch nhiệm cao cả, ủặc biệt ủối với một giỏo viên trẻ lại càng trở nên khó khăn hơn. Với sự gắn bó và tâm huyết nghề nghiệp, người giáo viờn chủ nhiệm ủú cú thể cựng chia sẻ với ủồng nghiệp, chia sẻ với phụ huynh học sinh từ ủú

có thể tìm ra cách tiếp cận học sinh một cách thuận lợi nhất song phải luôn tuân thủ nguyên tắc tụn trọng, cởi mở, thiện chớ và ủặc biệt phải cú niềm tin trong nghề, trong giao tiếp.

Vấn ủề rốn luyện tốt cỏc kỹ năng sống núi chung, kỹ năng giao tiếp núi riờng phải là nhiệm vụ thường xuyờn ủối với người giỏo viờn. Bởi lẽ mỗi thế hệ học sinh lại chịu một sự tỏc ủộng lớn từ ủiều kiện xó hội, mụi trường sống,... sẽ kộo theo thay ủổi về nhận thức, lối sống, quan ủiểm, nhu cầu, mong muốn,...của họ. Nếu kỹ năng giao tiếp hạn chế, yếu kộm sẽ ủưa người giỏo viờn vào thế bị ủộng, thiếu sự linh hoạt, nhanh nhạy trong giao tiếp, khụng làm chủ ủược vai trũ của mỡnh sẽ càng tạo ra nhiều cản trở, khú khăn dẫn ủến sự bế tắc, rào cản và hiệu quả giao tiếp bị giảm ủi.

Chuẩn bị một tâm thế sẵn sàng giao tiếp cũng là giải pháp hữu hiệu khắc phục rào cản tõm lý trong giao tiếp. Song ủể cú ủược tõm thế sẵn sàng chủ thể cần phải chuẩn bị cả về thể chất lẫn tinh thần, xỏc ủịnh ủược khụng gian, nội dung, hoàn cảnh, ủối tượng giao tiếp,...Vớ dụ: Một giỏo sinh thực hiện một tiết lờn lớp trong ủợt thực tập sư phạm, rất cú thể sẽ gặp rất nhiều những khó khăn về tâm lý như lo lắng, hồi hộp, mất bình tĩnh, lúng túng khi có tình huống phát sinh,...Vậy nên nếu chuẩn bị tốt về sức khỏe, tâm lý sẽ giúp giáo sinh tự chủ, bình tĩnh trong quá trình lên lớp. Muốn vậy giáo sinh phải có sức khỏe tốt, chuẩn bị giáo án chu ủỏo, hiểu cơ bản về tỡnh hỡnh lớp học (tỡm hiểu trước ủú qua giỏo viờn chủ nhiệm, qua giỏo viên phụ trách mơn học,...), dự đốn những tình huống sư phạm cĩ thể xảy ra, đặc biệt là phải cú niềm tin, cú thỏi ủộ thoải mỏi trong quỏ trỡnh lờn lớp, loại bỏ thỏi ủộ lo sợ, biết cỏch lấy lại sự bỡnh tĩnh bằng ủộng tỏc hớt sõu, thở ủều. Làm ủược những ủiều nờu trờn là giỏo sinh cú thể chuẩn bị cho mỡnh một tõm thế sẵn sàng, chủ ủộng trong giao tiếp.

Hơn nữa, học cỏch giao tiếp ở mọi nơi, với mọi ủối tượng và trong hoàn cảnh ủa dạng sẽ giúp cho người giáo viên tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm và trau dồi các kỹ năng giao tiếp cũng là cỏch cú hiệu quả ủể hạn chế những khú khăn tõm lý trong giao tiếp sư phạm.

CÂU HI ÔN TP 1. Nêu bản chất của phong cách giao tiếp sư phạm.

2. Nờu bản chất và xỏc ủịnh ưu và nhược ủiểm của từng loại phong cỏch giao tiếp sư phạm.

3. Thế nào là trở ngại tâm lý, các nguyên nhân chính của trở ngại tâm lý là gì?

4. Trở ngại tõm lý cú ảnh hưởng như thế nào ủến quỏ trỡnh giao tiếp sư phạm?

5. Nêu một số biện pháp khắc phục những trở ngại tâm lý theo bạn là khả thi.

Một phần của tài liệu giáo trình giao tiếp sư phạm (Trang 41 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(108 trang)