CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA XÃ NGỌC HÒA HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Ngọc Hòa
2.2.1. Tình hình kinh tế
a) Tình hình sản xuất nông nghiệp
Xã Ngọc Hòa là xã có truyền thống thâm canh nông nghiệp do có lợi thế đất đai phí nhiêu màu mỡ. Xã có điều kiện phát triển đa dạng các loại cây
trồng, vật nuôi cho năng suất cao. Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp cho sản lượng cây trồng tăng rõ rệt.
- Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Bảng 2.2 Tình hình phát triển một số giống cây trồng trên địa bàn xã Ngọc Hòa năm 2009- 2011
STT Loại
cây Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011
1 Lúa
Diện tích Ha 355,04 355,04 325,54 Năng suất
bình quân/vụ
Tạ/
ha 54,3 56,8 60,9
Sản lượng cả
năm Tấn 3855,73 4033,25 3965,08
2 Ngô đồng
Diện tích Ha 72,0 76,4 80,36 Năng suất Tạ/
ha 45,7 44,32 48,47 Sản lượng Tấn 329,04 338,60 389,50
Lúa là cây trồng phổ biến nhất với diện tích lớn nhất, cây ngô chỉ sản xuất ở vụ đông cũng đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân. Về diện tích trồng lúa qua 3 năm cho thấy năm 2011 giảm 29,50 ha, số diện tích này là chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp. Về năng suất nhìn chung ổn định và có tăng lên, đó là kết quả của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, năm 2009 do ảnh hưởng của dịch hại và thời tiết nên ảnh hưởng giảm năng suất và sản lượng. Cơ cấu cây trồng gần như không thay đổi, diện tích canh tác chủ yếu đáp ứng nhu cầu của địa phương. Ngoài cây lúa và cây ngô trong những năm
gần đây phát triển mạnh, nhiều giống ngô lai mới cho năng suất cao được bà con sử dụng nhiều.
- Về chăn nuôi
Xã Ngọc Hòa có đàn trâu giảm dần do nhu cầu về sức kéo được thay thế bằng máy móc nông cụ, đàn bò tăng lên qua các năm, kết quả là do người dân chăn nhiều bò để bán mang giá trị cao phục vụ cho mục đích sinh sản và giết thịt.
Gia cầm và lợn số lượng và chất lượng đều tăng do các hộ chăn nuôi trang trại phát triển mạnh mang lại lợi ích kinh tế cao cho người chăn nuôi. Chăn nuôi nhỏ lẻ trong các hộ gia đình là rất ít, số đầu lợn trên hộ chiếm khoảng 1,5-2,5 con/hộ, số gia cầm bình quân trên hộ khoảng dưới 15 con/hộ.
Hình 2.1. Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011 b) Tình hình sản xuất phi nông nghiệp
0 20000 40000 60000 80000 100000 120000
Con Con Con Con
Trâu Bò Lợn Gia cầm
142 285 4890
95500
130 345
6500
110500
115 420
7300
120000
Loại vật nuôi
Năm 2009 Tổng đàn Năm 2010 Tổng đàn Năm 2011 Tổng đàn
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất phi nông nghiệp giai đoạn 2009-2011
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011 Gíá trị SXCN-
TTCN Giá hiện hành
Tr.đồng 36560,00 42468,00 41940,00
1 SX vật liệu xây
dựng Tr.đồng 8824,00 10260,00 10800,00 2 Gia công cơ khí &
DV sửa chữa cơ khí Tr.đồng 3410,00 3920,00 4000,00 3 Dệt may giầy da Tr.đồng 14016,00 16686,00 16200,00 4 Mỳ, bún, bánh Tr.đồng 716,00 832,00 800,00 5 SX hàng nội thất Tr.đồng 4944,00 5618,00 5300,00 6 Sản phẩm mây tre
đan Tr.đồng 1378,00 1498,00 1400,00 7 Cửa hoa sắt các loại Tr.đồng 1163,00 1352,00 1300,00 8 Cửa xếp sắt các loại Tr.đồng 710,00 798,00 760,00 9 Cửa nhôm kính các
loại Tr.đồng 1399,00 1504,00 1380,00 Hoạt động sản xuất phi nông nghiệp trong xã khá đa dạng, không những tiêu thụ sản phẩm tại xã mà còn được tiêu thụ trong và ngoài tỉnh và còn xuất khẩu ra nước ngoài (hàng dệt may). Sản xuất phi nông nghiệp đã giải quyết việc làm cho lao động lúc nông nhàn, cơ bản đã chuyển phần lớn lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.
Các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp đã mang lại giá trị sản xuất cao và tăng đều hằng năm riêng năm 2011 giá trị thu nhập giảm là do chịu tác động kìm chế lạm phát và khủng hoảng kinh tế thế giới. Trong đó sản xuất hàng dệt may,dầy da và sản xuất vật liệu xây dựng là sử dụng nhiều lao động và đem lại giá trị kinh tế cao nhất.
Bảng 2.4. Nhà và các phương tiện sinh hoạt của các hộ trong xã năm 2011
STT Chỉ tiêu ĐVT Số
lƣợng Cơ cấu (%)
1 Nhà kiên cố Hộ 478 26
2 Nhà bán kiên cố Hộ 1344 73
3 Nhà xuống cấp Hộ 18 1
4 Đài radio Hộ 957 52
5 Tivi Hộ 1840 100
6 Xe máy Hộ 1582 86
7 Tủ lạnh Hộ 1049 57
8
Điện thọai (cố định+di động)
Hộ 4210 289
9 Bếp ga Hộ 1122 61
10 Công trình vệ sinh tiện
nghi Hộ 1250 68
Qua số liệu bảng 2.4 cho thấy nhà xuống cấp chiếm 1% là rất nhỏ trong tổng số 1840 hộ điều tra, chủ yếu vẫn là nhà bán kiên cố 1344 nhà. Kết quả này cho thấy cơ sở vật chất sinh hoạt của hộ dân là tương đối đầy đủ,đời sống của người dân đã được nâng cao rõ rệt. Về các phương tiện phục vụ cho cuộc sống của người dân như: tivi, điện thoại, xe máy bếp ga và tủ lạnh... đều thể hiện mức sống của người dân tương đối khá giả.