Vón dáu tií quoc gia

Một phần của tài liệu Kinh tế phát triển - Lý thuyết và thực tiễn (Trang 153 - 158)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHÁT TRIỂN KINH TỂ

II. VỐN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TỂ

2. Phân tích vỗn sản xuất và vô"n đầu tư quổc gia

2.2. Vón dáu tií quoc gia

2.2.1. Bán chát cüa vón dáu tií.

Quá trinh sd dung TSQG sé bi hao món theo thcfi gian suí dung, nén phái diídc lien hánh bu dap hao mon va bo sung mdi thém tai san do nhu cáu sur dung ngáy cáng táng. Quá trinh bu dap va bo sung mdi dufOc tien hánh thóng qua hoat dong dáu tií. Hoat dong dáu tif diíOc thifc hien tren cd só có vón. Nhif váy, vón suf dung trong các hoat dong dáu tif difdc goi la vón dáu tií. Do dó, vón dáu tif quóc gia difdc hiéu nhif la phán vón bó sung váo nén kinh té" háng nám dé’ lám gia táng tích tu tai san, md rong thém quy mó vón san xuát.

Ch. 4 : CÁC NGUỒN L ự c PHÁT TRIEN KINH TỂ 155

Đôi với một quốc gia, tổng số’ vôn đầu tư được hình thành từ nguồn đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

2.2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư quốc gia.

Trong điều kiện nền kinh tê mở, vốn đầu tư quốc gia (I) bao gồm vốn đầu tư trong nước (I<j) và vốn đầu tư

nước ngoài (If).

I = Id + I f =AK (1)

(1) VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC (Id)

Vốn đầu tư trong nước có được từ tiết kiệm trong nước bao gồm : tiết kiệm từ ngân sách chính phủ, doanh nghiệp và dân cư.

Id = Sd = Sg + se + Sh (2)

- Tiết kiệm từ Ngân sách chính phủ (Sg).

Ngân sách được chi tiêu cho các hoạt động : (1) Dự án phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp sở hữu nhà nước; (2) Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; (3) Trả lương cho bộ máy hành chính; (4) Đầu tư mở rộng các công trình văn hóa; (5) Hoạt động quốc phòng,...

Các khoản chi cho hoạt động phát triển kinh tế ( 1 và 2) dược xem như là tiết kiệm từ ngân sách chính phủ.

- 1 ■ - w — -- ■■■'■ — --- ---

- Tiết kiệm của các doanh nghiệp (Se).

Phần lợi nhuận còn lại mà các doanh nghiệp dùng để tái đầu tư mở rộng sản xuất. Phần lợi nhuận này có nguồn gốc như sau :

Lợi nhuận trước thuê của doanh nghiệp là bộ phận giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng chi phí

(Pb).

Lợi nhuận sau thuê (Pa) là lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế của doanh nghiệp.

Phần tiết kiệm của các doanh nghiệp dành cho đầu tư tái sản xuất mở rộng (Se) chính là bộ phận lợi nhuận còn lại của lợi nhuận sau thuê trừ đi các khoản phân phôi lợi nhuận cho các cổ đông và để lại các quỹ của doanh nghiệp.

- Tiết kiệm của các tầng lớp dân cư (Sh).

Phần thu nhập còn lại của thu nhập khả dụng trữ đi chi tiêu của các hộ gia đình được gọi là tiết kiệm (Giả định toàn bộ nguồn này được huy động vào tiết kiệm).

(2) VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.

Vốn đầu tư nước ngoài được thu hút dưới hình thức trực tiếp và gián tiếp như :

156 Ch. 4 :CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Ch. 4 : CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRIEN KINH TỂ 157

- Foreign Direct Investment (FDI) : các đơn vị đầu tư nươc ngoài tham gia đầu tư trực tiếp vào các dự án sản xuất - kinh doanh.

- Foreign Indirect Investment (FII) : với hình thức đầu tư này thì đơn vị dầu tư nước ngoài chỉ tham gia bỏ vốn đầu tư, nhưng không tham gia quản lý các hoạt động sản xuât kinh doanh , thường được thực hiện thông qua cổ phiếu, tín phiếu...

Các nước đang phát triển còn nhận được những nguồn tài trợ khác như viện trợ hay cho vay được gọi là nguồn ODA (Official Development Assistances). Các tổ chức tài trợ có thể là WB (World Bank), IMF (International Mo n e y Funds) , NGO ( None G o v e r n me n t Organizations)... Trong các nguồn nhận được này có những nguồn phải hoàn lại hoặc không hoàn lại, hoặc được tài trỢ với lãi suất thấp và kỳ hạn cho vay dài hạn.

Vốn từ nguồn ODA thường tập trung vào ngân sách, được chính phủ quản lý và phân phôi cho các dự án. Do đó, thực chất các đơn vị tài trợ này cũng không trực tiếp tham gia quản lý các dự án sản xuất kinh doanh mà có vốn tài trỢ của họ, nên để đơn giản có thể gộp khoản vốn đầu tư từ nguồn này như đầu tư gián tiếp.

(3) MỞ RỘNG CÔNG THỨC TĂNG TRƯỞNG.

Để đo lường nguồn tiết kiệm trong và ngoài nước ảnh hưởng đến tôc độ tăng trưởng GDP có thể mở rộng việc ứng dụng mô hình Harrod - Domar như sau :

- Tốc độ tăng trưởng GDP : _ s

gY = —-—

ICOR

gy: Tốc độ tăng trưởng GDP.

s : Tỷ lệ đầu tư (tiết kiệm) quốc gia.

s : Tổng tiết kiệm quốc gia, với s = I = I(] + If.

- Tốc độ tăng trưởng GDP do đầu tư trong nước đem l ạ i :

158 Ch. 4 : CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRlỂN KINH TỂ

gYd = gd

ICOR

S(J : Là tiết kiệm trong nước, với :

sd = Id = Sg + se + sh.

S(1 : Là tỷ lệ tiết kiệm trong nước, với S(J = Sd

Y

Ch. 4 : CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRIEN k i n h t ế 159

- Tốc độ tăng trưởng GDP do đầu tư nước ngoài đem lại :

„ _ Sf

ỗ Y f = — —

ICOR

Sf : Là tiết kiệm nước ngoài, với : Sf = If = FDI + FII.

S f: Tỷ lệ đầu tư nước ngoài (tiết kiệm nước ngoài), với Sf = — .

Y

Một phần của tài liệu Kinh tế phát triển - Lý thuyết và thực tiễn (Trang 153 - 158)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(383 trang)