Kiến thức cần nhớ

Một phần của tài liệu Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15 (Trang 60 - 65)

SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT

I. Kiến thức cần nhớ

1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm

___________________________________________________________________

_ 60

? HSTB

? HSKG ? HSTB ? HSTB

? HSTB

(Tạo nên từ nguyên tố hoá học)

Đơn chất Hợp chất (Tạo nên (Tạo nên

từ 1 nguyên tố) từ 2 nguyên tố trở lên)

K loại. P kim. H chất V cơ. H chất H cơ

(Hạt hợp thành (Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử) là phân tử)

Dẫn Không dẫn Caconđioxit Glucozơ điện điện và Axit HCl Axit axetic được nhiệt

Dựa vào bảng trên em nhắc lại mối quan hệ giữa vật thể và chất?

Các vật thể tự nhiên và nhân tạo đều gồm có một, một số chất hoặc làm từ một số chất hay hỗn hợp một số chất.

Dựa trên cơ sở nào để phân biệt các chất?

Dựa vào tính chất của chất

Về thành phần cấu tạo các chất có gì giống nhau?

Các chất đều được tạo nên từ nguyên tử Thế nào là nguyên tử? Nhìn vào sơ đồ nguyên tử ta biết được gì?

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hoà về điện, gồm hạt nhân có Proton mang điện tích dương (P, +) và vỏ được tạo bởi một hay nhiều e mang điện tích âm (e, -) với số P bằng số e

Nêu định nghĩa về nguyên tố hoá học?

Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân được gọi chung là nguyên tố

2. Tổng kết về chất, nguyên tử phân tử.

- Các vật thể tự nhiên và nhân tạo đều gồm có một, một số chất hoặc làm từ một số chất hay hỗn hợp một số chất.

- Mỗi chất đều có những tính chất vật lý và hoá học nhất định.

- Các chất đều được tạo nên từ nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hoà về điện, gồm hạt nhân có proton mang điện tích dương (p, +) và vỏ được tạo bởi một hay nhiều e mang điện tích âm (e, -) với số p bằng số e.

- Những nguyên tử cùng ___________________________________________________________________

_ 61

? HSTB

? HSTB

? HSTB

GV ?

HSTB

? HSTB

hoá học

Khi tính khối lượng của nguyên tử người ta tính như thế nào?

Người ta sử dụng đvC để tính 1 đvC =

12

1 khối lượng nguyên tử C Phân tử là gì?

Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

Phân tử của hợp chất khác phân tử của đơn chất ở điểm nào?

Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại. Phân tử của đơn chất gồm những nguyên tử cùng loại

Cho học sinh đọc phần a bài 1 (SGKT30) Treo bảng phụ:

a. Em hãy cho biết từ nào chỉ vật thể tự nhiên. Từ nào chỉ vật thể nhân tạo. Từ nào chỉ chất trong các câu

Vật thể tự nhiên: Thân cây (gỗ, tre, nứa) Vật thể nhân tạo: Chậu

Chất: Nhôm, chất dẻo, Xelulozơ b. Cho biết: Sắt D = 7,8 gcm3

Nhôm D = 2,7 gcm3

Gỗ D = 0,8 gcm3

Nêu cách tách riêng mỗi chất?

Dùng nam châm hút sắt, còn lại nhôm và gỗ biết D của gỗ nhỏ hơn D của nhôm và D của nhôm lớn hơn D của nước, D của gỗ nhỏ hơn D của nước ta đổ nước vào hỗn hợp trên vớt gỗ ra còn lại là nhôm.

loại có cùng số p trong hạt nhân được gọi chung là nguyên tố hoá học.

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

II. Bài tập: (28 phút) Bài 1 (SGKT30)

a. Vật thể tự nhiên: Thân cây (gỗ, tre, nứa)

Vật thể nhân tạo: Chậu Chất: Nhôm, chất dẻo, xelulozơ

b. Dùng nam châm hút sắt, còn lại nhôm và gỗ biết D của gỗ nhỏ hơn D của nhôm và D của nhôm lớn hơn D của nước, D của gỗ nhỏ hơn D của nước ta đổ nước vào hỗn hợp trên vớt gỗ ra còn lại là nhôm.

___________________________________________________________________

_ 62

GV

HSTB

GV

?

HSTB

? HSTB

Cho học sinh quan sát sơ đồ nguyên tử magie, canxi hoàn thành bài vào phiếu học tập

Gọi một học sinh báo cáo kết quả. Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Số p trong

hạt nhân

Số e trong nguyên

tử

Số lớp

e

Số e lớp ngoài

Magie 12 12 3 2

Canxi 20 20 4 2

Một em đọc bài 3: Hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O, nặng hơn phân tử H 31 lần. Tìm X

Dựa vào dữ kiện bài cho em hãy tính phân tử khối của hợp chất và tính nguyên tử khối của X?

a. Tính phân tử khối

Phân tử nặng hơn phân tử hiđro 31 lần ta có:

2

M = 31 => M = 31 . 2 = 62 (đvC)

b. Tính nguyên tử khối 2X + 16 = 62

X =

2 16 62−

= 23 Vậy X là Na

Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp

Báo cáo kết quả:

a) Nguyên tố hóa học

Bài 2 (SGKT31)

Bài 3 (SGKT31)

a. Tính phân tử khối của hợp chất

Phân tử nặng hơn phân tử hiđro 31 lần ta có:

2

M = 31 => M = 31 . 2 = 62 (đvC)

b. Tính nguyên tử khối của X

2X + 16 = 62 X =

2 16 62−

= 23 Vậy X là Na

Bài 4 (SGKT31)

___________________________________________________________________

_ 63

? HSTB

GV

HSKG

Hợp chất b) Phân tử

Liên kết với nhau Đơn chất

c) Đơn chất

Nguyên tố hoá học d) Hợp chất

Phân tử

Liên kết với nhau e) Chất

Nguyên tử Đơn chất

Một em đọc đề bài – Chọn phương án trả lời đúng

Phương án đúng: D

Vì cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 là nước cất sôi ở 1000 C không giải thích cho ý 1 nước cất là hợp chất

Bài chép: Biết một nguyên tử có 17 p trong hạt nhân.

Lớp thứ nhất chứa tối đa 2 e Lớp thứ 2 chứa tối đa 8 e

Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử trên và cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó

Biết số p -> số e = 17

Sắp xếp các e vào các lớp e. Dựa vào dữ kiện đầu bài vẽ sơ đồ của phân tử đó

(Theo nội dung phiếu học tập)

Bài 5 (SGKT31) Đáp án đúng: D

3.

Củng cố – Luyện tập (3 phút)

Hoàn thành bảng sau để phân biệt các khái niệm

Đơn chất Hợp chất Nguyên tử Phân tử

4.

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút) - Về học bài

- Xem lại các bài tập đã làm

___________________________________________________________________

_ 64

- Bài 8.1 -> 8. 8 SBT

* Hướng dẫn bài 8.3

Tính 1 g H có bao nhiêu nguyên tử H:

H = 1 (đvC) có khối lượng = 0,16605.10- 23 g Vậy số H = 0,16605.10 23

1

− (nguyên tử) = 6,02 .2023 (nguyên tử) ______________________________

Ngày soạn 27/09/2010 Ngày giảng 01/10/2010 Lớp 8A 07/10/2010 Lớp 8B

Một phần của tài liệu Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15 (Trang 60 - 65)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(197 trang)
w