* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra bài cũ:
* Bài mới
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ
tư duy
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cộng
I.Đọc văn:
- Truyện kí hiện đại - Thơ hiện đại
Câu 1. Kể tên các truyện Câu 2.Chép thuộc lòng 2 khổ thơ đầu, nêu cảm nghĩ Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:2 Số điểm:3 Tỉ lệ: 30%
Số câu:2 Số điểm:2 Tỉ lệ:20%
II. Tiếng Việt:
- Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa.
- Các thành
Câu 3. Chỉ ra các phép tu từ
Câu 4. Đặt câu và xác định thành phần câu.
phần chính của câu.
- Câu trần thuật đơn có từ “là”.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:1 Số điểm:1 Tỉ lệ: 10%
Số câu:1 Số điểm:2 Tỉ lệ: 20%
Số câu:2 Số điểm:4 Tỉ lệ:40%
III. Tập làm văn
- Miêu tả: tả người
Câu 5. tả người thân
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:1 Số điểm: 4 Tỉ lệ:40 %
Số câu:1 Số điểm:4 Tỉ lệ:40%
Tổng số : Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu: 2 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60%
Số câu : 5 Số điiểm :10 Tỉ lệ : 100%
ĐỀ KIỂM TRA Câu 1. (1 điểm)
Kể tên các truyện – kí hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình ngữ văn 6 học kì II.
Câu 2. (2 điểm)
Chép thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài thơ "Lượm" của Tố Hữu. ?Viết một đoạn văn 3-4 câu nêu cảm nghĩ của em về nhân vật em Lượm ?
Câu 3. (1 điểm)
Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạnh văn sau :
" Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. Núi cao như đột ngột hiện ra chiếm ngang trước mặt...".
(Vượt thác- Võ Quảng) Câu 4. (2 điểm)
Đặt câu trần thuật đơn có từ là, một câu dùng để đánh giá, một câu dùng để giới thiệu ? Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu vừa đặt ?
Câu 5. (4 điểm)
Trong gia đình em có rất nhiều người. Hãy tả lại một người mà em yêu quý nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Câu 1.
* Các truyện kí đã học : Bài học đường đời đầu tiên; Sông nước Cà Mau ;Bức tranh của em gái tôi; Vượt thác; Cô Tô ; Cây tre Việt Nam; Lao xao.
- Học sinh kể đúng từ 5-7 truyện kí được 1 điểm.
- Học sinh kể đúng từ 3-4 truyện kí được 0,5 điểm.
- Học sinh kể đúng từ 1- 2 truyện kí được 0,25 điểm.
Câu 2.
- Chép đúng 2 khổ thơ không sai chính tả và dấu câu được 1 điểm.
- Chép đúng 2 khổ thơ nhưng sai chính tả được 0,5 điểm.
- Chép 1 khổ thơ nhưng sai chính tả được 0,25 điểm.
*Đoạn văn
- Yêu cầu về hình thức :(0,25đ) + Không gạch đầu dòng
+Đủ số câu
+Không sai lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp -Yêu cầu về nội dung(0,75đ)
+ Khẳng định Lượm là em bé hồn nhiên, yêu đời, dũng cảm, thích công việc đi liên lạc…
+Chúng ta thật khâm phục , ngưỡng mộ, tự hào coi Lượm là tấm gương sáng để thiếu nhi học tập, noi gương…..
Câu 3. Xác định đúng một biện pháp tu từ được 1 điểm.
-Biện pháp nhân hóa: "Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước" .
-Biện pháp so sánh: "Núi cao như đột ngột hiện ra chiếm ngang trước mặt...".
Câu 4.
- Đặt đúng 2 câu trần thuật đơn có từ là:
+ Câu đánh giá. (0,5 điểm).
+ Câu giới thiệu. (0,5 điểm).
+ Xác định đúng chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu. (0,5 điểm).
Câu 5.
* Yêu cầu về kĩ năng:(0,5đ)
- Đủ ba phần: Mở bài- Thân bài – Kết bài.
- Xác định phương pháp văn miêu tả.
- Bố cục mạch lạc, văn phong phù hợp, hạn chế các lỗi diễn đạt, chính tả, chữ rõ, bài sạch.
* Yêu cầu về kiến thức:(3,5đ) Mở bài: (0,25đ)
-Giới thiệu chung về người thân.
- Cảm xúc ban đầu
Thân bài: (3đ) - Hình dáng:
+ Tuổi,chiều cao
+ Ngoại hình(làn da, mái tóc, nụ cười….) + Cách ăn mặc
-Phẩm chất, tính cách, việc làm, năng khiếu - Một kỉ niệm sâu sắc nhất của em với người đó Kết bài:(0,25đ)
-Tình cảm của em đối với người thân.
- Liên hệ
* Lưu ý: Khi chấm giáo viên cần trân trọng những bài học sinh diễn đạt có cảm xúc và bài làm sáng tạo của học sinh.
* GV thu bài nhận xét giờ kiểm tra IV. Rút kinh nghiệm :
Liên Sơn, ngày tháng năm 2019 Ký duyệt:
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần : 35 - Tiết 139
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG (Tìm hiểu lễ hội Hà Nam)
A. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :
- Học sinh hiểu được nguồn gốc ý nghĩa , trình tự nghi lễ của lễ hội tịch điền(Lễ hội xuống đồng đầu năm âm lịch) ở xã Đọi Sơn , Huyện Duy Tiên ,Hà Nam và một số lễ hội khác
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích , sưu tầm,tìm hiểu các truyền thống văn hóa của địa phương 3.Thái độ
- Giáo dục hs ý thức tự hào về mảnh đất và con người Hà Nam .Có ý thức tìm hiểu giữ gìn những nét đẹp văn hóa của các lễ hội dân gian trên quê hương Hà Nam.
4. Năng lực
- Bồi dưỡng năng lực thẩm mỹ, giao tiếp, sử dụng công nghệ thông tin B. Chuẩn bị:
Giáo viên:Soạn bài, giao việc cho HS + Chuẩn bị bài giới thiệu một lễ hội ở HN - Học sinh:Sưu tầm tranh ảnh, viết lời giới thiệu