PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.3. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất cà chua trồng trờn ủất cỏt
4.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến một số chỉ tiờu
a. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến chỉ số SPAD của cõy cà chua
Chỉ số SPAD là một chỉ tiờu dựng ủể xỏc ủịnh hàm lượng Chlorophyll trong lỏ cõy. ðể ủỏnh giỏ ảnh hưởng của phõn bún lỏ LS1 với cỏc liều lượng phun khỏc nhau ủến hàm lượng diệp lục trong lỏ cà chua, chỳng tụi tiến hành ủo chỉ số SPAD ở một số giai ủoạn sinh trưởng chớnh. Kết quả thu ủược ở bảng 4.16 và hình 4.7.
Từ kết quả thu ủược ở trờn ta thấy, hàm lượng diệp lục trong lỏ cà chua tăng dần theo thời gian sinh trưởng và ủạt cao nhất ở giai ủoạn ra hoa rộ sau ủú giảm dần từ giai ủoạn quả chớn.
Ở giai ủoạn trước ra hoa, tất cả cỏc cụng thức cú phun phõn bún lỏ LS1 ủều làm tăng chỉ số SPAD với cỏc giỏ trị: 38,2; 40,0; 41,4; 41,4 tương ứng với cỏc nồng ủộ phun: 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4%. Tuy nhiờn chỉ cụng thức phun ở nồng ủộ 0,3% và 0,4% là tăng cú ý nghĩa so với ủối chứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 59
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến chỉ số SPAD của cà chua
Chỉ số SPAD CT Nồng ủộ
xử lý Trước ra
hoa Ra hoa rộ Quả chín Quả chín rộ
1 ðC 38,1b 46,7c 43,7c 41,9c
2 0,1% 38,2b 46,9c 44,5c 42,7c
3 0,2% 40,0ab 49,5b 47,8b 46,1b
4 0,3% 41,4a 51,3a 49,6a 48,0a
5 0,4% 41,4a 51,9a 50,2a 48,6a
CV% 4,9 2,2 3,3 3,4
LSD0,05 2,60 1,43 2,04 2,02
Số liệu ủược so sỏnh theo cột, cựng chữ là khụng cú sự sai khỏc, khỏc chữ là có sự sai khác.
0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0
Trước ra hoa Ra hoa rộ Quả bắt ủầu chớn Quả chớn rộ Giai ủoạn sinh trưởng
Chỉ số SPAD CT1
CT2 CT3 CT4 CT5
Hỡnh 4.7. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến chỉ số SPAD của cà chua
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 60
ðến giai ủoạn cõy ra hoa rộ, phun phõn bún lỏ LS1 ở nồng ủộ 0,1%
(46,9) khụng làm tăng chỉ số SPAD về ý nghĩa thống kờ so với ủối chứng phun nước ló (46,7). Khi tăng nồng ủộ phun lờn 0,2%; 0,3%; 0,4% thỡ chỉ số SPAD tăng ở mức ý nghĩa tương ứng với các giá trị: 49,5; 51,3; 51,9. Phun phân bón lỏ LS1 ở nồng ủộ 0,3 và 0,4% thỡ cho kết quả khụng sai khỏc nhau về mặt thống kê.
Giai ủoạn quả chớn và chớn rộ, chỉ số SPAD ở tất cả cỏc cụng thức bắt ủầu giảm. Chỉ số SPAD dao ủộng: 43,7 – 50,2 ở giai ủoạn quả bắt ủầu chớn và 41,9 – 48,6 ở giai ủoạn quả chớn rộ. Trong 2 giai ủoạn này, phun phõn bún lỏ LS1 ở nồng ủộ 0,1% khụng làm tăng chỉ số SPAD ở mức ý nghĩa so với ủối chứng, khi tăng nồng ủộ phun: 0,2; 0,3; 0,4% tương ứng với cỏc giỏ trị: 47,8;
49,6; 50,2 ở giai ủoạn quả bắt ủầu chớn và 46,1; 48,0; 48,6 ở giai ủoạn quả chớn rộ ủó cú sự sai khỏc so với ủối chứng và cụng thức phun ở nồng ủộ 0,1% ở mức ý nghĩa. Giữa công thức 1 và công thức 2, công thức 4 và 5 không sai khác nhau về mặt thống kê.
Như vậy, khi phun phõn bún lỏ LS1 ủó làm tăng chỉ số SPAD nhưng chỉ tăng ý nghĩa so với ủối chứng ở cỏc nồng ủộ phun 0,2; 0,3; 0,4%. Ở nồng ủộ 0,4% làm tăng chỉ số SPAD so với cụng thức phun ở nồng ủộ 0,3% là khụng có ý nghĩa về mặt thống kê.
b. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến chỉ số diện tớch lỏ của cây cà chua
ðể thấy ủược ảnh hưởng của phõn bún lỏ LS1 ở cỏc nồng ủộ phun khỏc nhau ủến chỉ số diện tớch lỏ của cõy cà chua, tụi ủó tiến hành theo dừi chỉ số diện tớch lỏ ở một số giai ủoạn sinh trưởng chớnh, kết quả ủược thu ủược ở bảng 4.17 và hình 4.8.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 61
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến chỉ số diện tớch lá của cây cà chua
ðơn vị: m2 lỏ/m2 ủất Chỉ số diện tích lá (LAI)
CT Nồng ủộ
xử lý Trước ra
hoa Ra hoa rộ Quả chín Quả chín rộ
1 ðC 0,43b 1,36b 2,23c 1,37c
2 0,1% 0,43b 1,40b 2,26c 1,40c
3 0,2% 0,45ab 1,60a 2,47b 1,62b
4 0,3% 0,46a 1,69a 2,55ab 1,70a
5 0,4% 0,46a 1,69a 2,56a 1,71a
CV% 3,8 4,3 2,5 4,1
LSD0,05 0,02 0,09 0,08 0,08
Số liệu ủược so sỏnh theo cột, cựng chữ là khụng cú sự sai khỏc, khỏc chữ là có sự sai khác.
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00
Trước ra hoa Ra hoa rộ Quả chín Quả chín rộ
Giai ủoạn sinh trưởng
m2 lỏ/m2 ủất CT1
CT2 CT3 CT4 CT5
Hỡnh 4.8. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến chỉ số diện tớch lá của cây cà chua
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 62
Kết quả ở bảng 4.17 và hình 4.10 cho thấy, chỉ số diện tích lá của các cụng thức ủều cú ủặc ủiểm chung là tăng dần và ủạt cao nhất ở thời kỳ quả chớn, ủến giai ủoạn quả chớn rộ thỡ chỉ số diện tớch lỏ lại bắt ủầu giảm.
Giai ủoạn trước ra hoa, chỉ số diện tớch lỏ ở cỏc nền phõn bún khỏc nhau là khỏc nhau nhưng khụng nhiều, dao ủộng từ 0,43 – 0,46 m2 lỏ/m2 ủất. Cụng thức phun ở nồng ủộ 0,3 và 0,4% cú chỉ số diện tớch lỏ cao nhất (0,43 m2 lỏ/m2 ủất) tiếp ủến là cụng thức phun ở nồng ủộ 0,2% (0,45 m2 lỏ/m2 ủất); thấp nhất là cụng thức phun ở nồng ủộ 0,1% và ủối chứng (0,43 m2 lỏ/m2 ủất).
Ở cỏc giai ủoạn ra hoa rộ, quả chớn và chớn rộ, phun phõn bún lỏ làm tăng chỉ số diện tích lá, tuy nhiên chỉ tăng ý nghĩa ở các công thức 3, 4 và 5, cụng thức 5 cho kết quả tốt nhất với cỏc giỏ trị: 1,69; 2,56; 1,71 m2 lỏ/m2 ủất tương ứng ở cỏc giai ủoạn: ra hoa rộ, quả bắt ủầu chớn và chớn rộ. Nhưng về mặt thống kê công thức 5 không sai khác so với công thức 4, công thức 4 cho chỉ số diện tớch lỏ: 1,69; 2,55; 1,70 m2 lỏ/m2 ủất tương ứng ở cỏc giai ủoạn: ra hoa rộ, quả bắt ủầu chớn và chớn rộ.
Như vậy, chỉ số diện tớch lỏ cà chua tăng dần theo nồng ủộ phun phõn bún lá LS1 nhưng chỉ tăng ý nghĩa ở các công thức 3, 4 và 5, công thức cho kết quả tốt nhất ở tất cả cỏc giai ủoạn là cụng thức 4, cụng thức 5 cú làm tăng chỉ số diện tích lá nhưng không sai khác so với công thức 4 về ý nghĩa thống kê.
c. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến khối lượng chất khụ tớch lũy của cây cà chua
Khối lượng chất khụ là một chỉ tiờu quan trọng ủể ủỏnh giỏ khả năng tích lũy vật chất của cây. Quá trình tích lũy vật chất khô thể hiện tiềm năng năng suất của cây trồng. Khả năng tích lũy chất khô càng lớn thì cây trồng cho năng suất càng cao. Khả năng tích lũy chất khô phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh trưởng của cõy, ủặc biệt là yếu tố dinh dưỡng. Hàm lượng chất khụ của cõy cà chua trong thớ nghiệm ủược xỏc ủịnh ở một số giai ủoạn sinh trưởng chính như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 63
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến khối lượng chất khô tích lũy của cây cà chua
Khối lượng chất khô tích lũy (g/cây) CT Nồng ủộ
xử lý Trước ra
hoa Ra hoa rộ Quả chín Quả chín rộ
1 ðC 9,2b 52,4b 81,1b 110.2c
2 0,1% 9,2b 52,6b 81,5b 110,7c
3 0,2% 9,5ab 54,3ab 83,6ab 113,1b
4 0,3% 9,8a 55,8a 85,5a 115,0ab
5 0,4% 9,8a 55,9a 85,7a 115,5a
CV% 4,0 3,5 2,1 1,5
LSD0,05 0,50 2,50 2,29 2,16
0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0 120.0 140.0
Trước ra hoa Ra hoa rộ Quả bắt ủầu chớn Quả chớn rộ Giai ủoạn sinh trưởng
g/cây
CT1 CT2 CT3 CT4 CT5
Hỡnh 4.9. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến khối lượng chất khô tích lũy của cây cà chua
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 64
Từ kết quả ở bảng 4.18 và hình 4.9 cho thấy khối lượng chất khô tích lũy tăng dần theo cỏc giai ủoạn sinh trưởng và ủạt cao nhất ở giai ủoạn quả chín rộ.
Ở giai ủoạn trước ra hoa, ra hoa rộ và quả chớn, khi tăng nồng ủộ phun phân bón lá LS1 có làm tăng lượng chất khô tích lũy nhưng chỉ tăng ý nghĩa ở cụng thức 4 với cỏc giỏ trị: 9,8; 55,8; 85,5 g/cõy tương ứng với giai ủoạn trước ra hoa, ra hoa rộ và quả bắt ủầu chớn, cụng thức 5 cũng làm tăng khối lượng chất khụ tớch lũy so với ủối chứng nhưng khụng sai khỏc với cụng thức 3 và 4 về mặt thống kê.
ðến giai ủoạn quả chớn rộ, tất cả cỏc cụng thức cú phun phõn bún lỏ ủều làm tăng lượng chất khụ tớch lũy so với ủối chứng nhưng chỉ tăng ý nghĩa ở công thức 3, 4 và 5 tương ứng với các giá trị: 113,1; 115,0; 115,5 g/cây. Trong ủú cụng thức 4 và 5 cho kết quả tốt nhất và khụng sai khỏc nhau về ý nghĩa thống kê.
Như vậy, cỏc cụng thức cú phun phõn bún lỏ LS1 ủều làm tăng khối lượng chất khụ tớch lũy so với ủối chứng nhưng chỉ tăng ý nghĩa ở cỏc cụng thức 3, 4 và 5. Trong ủú cụng thức 5 cho kết quả tốt nhất nhưng sai khỏc khụng có ý nghĩa thống kê với công thức 4.