Phương pháp nghiên cứu

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá LS1 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua trồng trên đất cát (Trang 32 - 37)

PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3. Phương pháp nghiên cứu

* Thớ nghiệm 1: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ LS1 kết hợp với phõn vi sinh ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất cà chua trồng trờn ủất cỏt.

- ðược tiến hành trong vụ xuân hè 2011.

- Ngày trồng: 10/3/2011.

- Tuổi cây con: 30 ngày.

- Thí nghiệm gồm có 3 công thức:

CT1 (ðC): Phun nước lã CT2: LS1

CT3: LS1 + phân vi sinh

Trên nền phân viên nén: (120N + 90P2O5 + 160K2O) + 500kg vôi bột Phun LS1 với nồng ủộ 0,3% (theo khuyến cỏo của nhà sản xuất).

- Thớ nghiệm ủược bố trớ theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiờn (CRD ), 5 lần nhắc lại mỗi lần nhắc lại ủể 5 cõy.

- Khoảng cách giữa các lần nhắc lại: 50cm.

* Thớ nghiệm 2: Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún lỏ LS1 ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất cà chua trồng trờn ủất cỏt.

- ðược tiến hành trong vụ ủụng 2011.

- Ngày trồng: 21/10/2011.

- Tuổi cây con: 30 ngày.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

- Thí nghiệm gồm có 5 công thức:

CT 1 (ðC): phun nước lã CT 2: phun LS1 0,1%

CT 3: phun LS1 0,2%

CT 4: phun LS1 0,3%

CT 5: phun LS1 0,4%

Công thức

Lượng chế phẩm dùng cho 1m2

Lượng nước cần ủể pha dd phun cho 1m2 (ml)

1 Phun ướt ủều trờn thõn lỏ 100ml

2 0,1ml 100ml

3 0,2ml 100ml

4 0,3ml 100ml

5 0,4ml 100ml

Trên nền: phân viên nén (120N + 90P2O5 + 160K2O) + phân vi sinh + 500kg vôi bột.

- Thớ nghiệm ủược bố trớ theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiờn, 5 lần nhắc lại mỗi lần nhắc lại ủể 5 cõy, khoảng cỏch giữa cỏc lần nhắc lại là 50cm.

3.3.2. Biện pháp kỹ thuật thực hiện thí nghiệm

- Thời vụ gieo trồng: Vụ xuõn hố và vụ ủụng năm 2011.

- Chuẩn bị ủất:

+ ðất phục vụ thí nghiệm là cát.

+ Xử lý cát trước khi trồng: Xử lý bằng vôi bột và thuốc Ridomil trước khi trồng 4-5 ngày.

+ Chuẩn bị túi bầu, làm sạch cỏ khu thí nghiệm.

+ Cho cát vào bầu với lượng: 5 kg/bầu.

- Chuẩn bị giống cà chua: Tiêu chuẩn cây giống là cây có 5 – 6 lá thật, không sâu bệnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

- Trồng cõy vào trong bầu ủó chuẩn bị sẵn. Trồng 2 cõy/bầu sau nhổ bỏ mỗi bầu ủể lại một cõy.

- Mật ủộ trồng: 45x55cm - Chăm sóc:

+ Tưới nước căn cứ vào ủộ ẩm của ủất, giữ ủất luụn ẩm.

+ Làm cỏ kết hợp vun xới, phỏ vỏng tạo cho ủất thụng thoỏng.

+ Tỉa bỏ lá sâu bệnh, phòng trừ sâu bệnh.

+ Làm giàn, tỉa cành.

- Bón phân:

+ Bón lót: phân vi sinh (7 tấn/ha) và vôi bột.

+ Bún phõn viờn nộn (sau trồng 3 – 7 ngày) mỗi bầu 7 viờn, với ủộ sõu bón khoảng 5 – 7cm.

+ Phun phân bón lá:

• Lần 1: Sau khi trồng 7 ngày;

• Lần 2: Khi cõy bắt ủầu ra hoa (cõy nhỳ chồi hoa);

• Lần 3, 4, 5: Phun cách 7 ngày một lần.

Cỏch phun: Phun ủều trờn tất cả cỏc cõy, phun ủẫm trờn thõn lỏ ủến khi tạo thành giọt, phun vào 9-10h sỏng và 2-3h chiều về mựa ủụng. 7-8h sỏng hoặc 5-6h chiều khi trời mỏt về mựa hố; Phun phõn bún lỏ vào lỳc khớ khổng ủang mở, khi nhiệt ủộ dưới 300C, trời khụng nắng, khụng mưa, khụng cú giú khụ.

3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi

- Phõn tớch một số chỉ tiờu húa, lý tớnh ủất cỏt trước khi thớ nghiệm tại phòng thí nghiệm Jica Khoa tài nguyên môi trường – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.

- Thời gian sinh trưởng:

+ Thời gian từ trồng ủến ra hoa: Khi 70% số cõy nở hoa ở chựm thứ nhất.

+ Thời gian từ trồng ủến ủậu quả: Khi 70% số cõy ủậu quả ở chựm hoa thứ nhất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

+ Thời gian từ trồng ủến khi bắt ủầu chớn: Khi 30% số cõy cú quả chớn ở chùm thứ nhất.

+ Ngày kết thúc thu hoạch.

- Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển:

+ ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và chiều cao cây cuối cùng (cm), ủo từ cổ rễ ủến ủỉnh sinh trưởng; ủo ủếm 5 cõy/cụng thức/ 1 lần nhắc lại, cứ 7 ngày/ lần.

+ ðộng thỏi ra lỏ và số lỏ trờn thõn chớnh. ðếm số lỏ thật từ gốc ủến ủỉnh; ủo ủếm 5 cõy/cụng thức/ 1 lần nhắc lại, cứ 7 ngày/ lần.

- Cỏc chỉ tiờu sinh lý: ðo ở 4 thời kỳ (trước ra hoa, ra hoa rộ, quả bắt ủầu chín, quả chín rộ).

+ Diện tớch lỏ (cm2): ðo bằng mỏy ủo diện tớch lỏ CI- 202 AREA METER (USA).

+ Chỉ số SPAD (một chỉ tiờu ủỏnh giỏ hàm lượng diệp lục trong lỏ): ðo bằng mỏy SPAD - 502 (Nhật Bản), ủo ở 3 tầng lỏ, mỗi lỏ ủo ở 3 ủiểm khỏc nhau, lấy giá trị trung bình.

+ Khả năng tớch lũy chất khụ: Mẫu ủược sấy khụ ở 1050C ủến khối lượng khụng ủổi ủể cõn trọng lượng chất khụ (phương phỏp của Petr và cộng sự, 1985).

- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:

+ Số chùm quả/cây + Số quả/cây

+ Tỉ lệ ủậu quả (%): Theo dừi trờn 5 chựm ủầu/cõy, theo dừi 5 cõy/cụng thức ở mỗi lần nhắc lại.

+ Khối lượng trung bình quả:

Nhóm quả lớn

Nhóm quả nhỏ (ðường kính quả <= 3cm)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

+ Năng suất cá thể (g/cây) = số quả lớn/cây*khối lượng trung bình quả lớn+ số quả nhỏ/ cây*khối lượng trung bình quả nhỏ

+ Năng suất/ ô thí nghiệm (kg/ô) = Số cây cho thu hoạch/ô x Năng suất cá thể.

+ Năng suất lý thuyết (tấn/ha) = Năng suất cỏ thể x Mật ủộ trồng/ha.

+ Năng suất thực thu (tấn/ha) = Khối lượng quả thực thu/ô thí nghiệm.

+ Hạch toán kinh tế.

- Một số chỉ tiêu về chất lượng quả cà chua:

+ Hàm lượng chất khụ (%): Sấy mẫu ủến khối lượng khụng ủổi ở nhiệt ủộ 1050C (phương phỏp của Petr và cộng sự, 1985).

+ Hàm lượng (NO3)-(mg/kg).

+ Hàm lượng ủường tổng số (%): Xỏc ủịnh theo phương phỏp Bertrand.

+ Hàm lượng Vitamin C (mg/100g): ðịnh lượng bằng phộp ủo Iod.

Cỏc chỉ tiờu hàm lượng (NO3)-, ủường tổng số, Vitamin C ủược xỏc ủịnh tại Viện rau – hoa – quả.

+ ðộ Brix: sử dụng mỏy ủo ủộ Brix.

3.3.4. Phương pháp phân tích kết quả thí nghiệm

Số liệu ủược sử lý bằng phần mềm EXCEL và IRRISTAT 4.0

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá LS1 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua trồng trên đất cát (Trang 32 - 37)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(115 trang)