2.2.4.7. Thực hiện chỉ số Manning
- Thực hiện nghiệm pháp không đả kắch
Sản phụ ở tư thế Fowler. Đặt điện cực ghi nhịp tim thai ở vị trắ mỏm vai thai nhi, điện cực ghi cơn go đặt ở đáy tử cung. Biểu đồ ghi nhịp tim thai trong điều kiện khơng có cơn go tử cung. Thời gian thực hiện nghiệm pháp 20 phút [85].
Kết quả: được giải thắch theo tuần thai
Bảng 2.3. Đáp ứng tim thai với thử nghiệm không đả kắch [85]
Tuổi thai (tuần) Đáp ứng
< 32 Có 2 lần tăng nhịp tim thai tối thiểu 10 nhịp và kéo dài tối thiểu 10 giây trong 10 phút
≥ 32 Có 2 lần tăng nhịp tim thai tối thiểu 15 nhịp và kéo dài tối thiểu 15 giây trong 20 phút
Nghiệm pháp khơng đả kắch khơng có những tiêu chuẩn trên là nghiệm pháp không đả kắch không đáp ứng.
Đánh giá chỉ số Manning
Chuẩn bị bệnh nhân nằm tư thế Fowler, thực hiện siêu âm khảo sát thai nhi trong vòng 30 phút, đánh giá các cử động hô hấp, cử động thân/chi, trương lực cơ thai nhi, đo khoang ối lớn nhất (cm), ghi nhận và cho điểm theo bảng sau:
Bảng 2.4. Điểm số Manning [96]
Các thơng số Bình thường: 2 điểm Bất thường : 0 điểm
Nghiệm pháp Có đáp ứng Khơng đáp ứng
khơng đả kắch
≥ 1 cử động thở kéo dài trên Khơng có hoặc khơng có cử
Cử động hơ hấp 20 giây trong 30 phút động thở kéo dài > 20 giây trong 30 phút
Cử động thân ≥ 2 cử động thân/chi trong 30 < 2 cử động thân/chi trong 30
phút phút
Trương lực cơ ≥ 1 cử động co duỗi chi/thân Co duỗi chậm hoặc khơng có
Thể tắch nước ối ≥ 1 khoang ối lớn nhất ≥ Khơng có hoặc khoang ối lớn
2cm nhất < 2 cm
Điểm số Manning được tắnh bằng tổng số điểm sau khi các tiêu chắ được đánh giá. 2.2.4.8. Hướng xử trắ và kết quả kết thúc thai kỳ
Thực hiện chỉ số Manning, MPI khi tiến hành các chỉ số siêu âm Doppler, xử trắ thai kém phát triển theo sơ đồ sau [64]: