B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2 Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính
3.2.2. Giải pháp về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Thứ nhất, Q trình nhập kho ngun vật liệu Cơng ty cần thực hiện đầy
đủ các bƣớc để quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả. Đặc biệt là khâu kiểm nghiệm vật tƣ, nếu trong khâu này khơng thực hiện thì dễ dẫn đến việc nguyên vật liệu kém chất lƣợng đem sử dụng, ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng cơng trình. Khi kiểm nghiệm vật tƣ cần có biên ban kiểm nghiệm để làm căn cứ trách nhiệm giữa các bộ phận. (Phụ lục: Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư)
111
Bảng 3.1. Biên bản kiểm nghiệm vật tư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƢ, CƠNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HỐ
Ngày 11 tháng 07 năm 2016
Căn cứ vào QĐ số 01 ngày 01/01/2016 của Giám đốc Công ty Cổ phần xây lắp Hồng Hà về việc giao nhận vật tƣ, hàng hóa Ban kiểm kê gồm:
- Ơng/Bà: Nguyễn Tiến Long - Tr Phòng Kỹ thuật - Trƣởng ban - Ơng/Bà: Nguyễn Cơng Thành- Tổ trƣởng đội thi công- Ủy viên - Ông/Bà: Nguyễn Thị Cƣờng - Thủ kho - Ủy viên.
Đã kiểm nghiệm những mặt hàng dƣới đây: S T T Tên , nhãn hiệu, quy cách vật tƣ, dụng cụ… Mã số Đơn vị tính Đơn giá Phƣơng thức kiểm nghiệm Số lƣợng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú Đúng quy cách, phẩm chất Sai quy cách, phẩm chất A B C D 1 2 3 4 5 10 1 Đá 1x2 M3 Trực tiếp 130 130 0 Đạt 2 Cát vàng M3 Trực tiếp 61 61 0 Đạt
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật tƣ đạt yêu cầu kỹ thuật
Đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp Hồng Hà
Địa chỉ: Tổ 9 - Khu 5 - P.Gia Cẩm - TP.Việt Trì - T.Phú Thọ
Ủy viên Thủ kho Trƣởng Ban kiểm kê
112
Thứ hai, để tránh trƣờng hợp giá thành cơng trình tăng do ảnh hƣởng của
tăng giá nguyên vật liệu, cơng ty nên trích lập trƣớc các khoản dự phòng về nguyên vật liệu.
Thứ ba, bên cạnh việc theo dõi vật tƣ qua phiếu nhập kho, xuất kho, giấy
đề nghị cấp vật tƣ… thì cơng ty nên sử dụng thêm Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ theo mẫu sau:
Bảng 3.2. Biên bản kiểm nghiệm vật tư
PHIẾU BÁO VẬT TƢ CÒN LẠI CUỐI KỲ Ngày 29/8/2016
Cơng trình: Cửa hàng xăng dầu số 4
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tƣ
Mã số
ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Đá 1x2 M3 01 315.000 315.000
2 Cát vàng M3 03 350.000 1.050.000
Tổng cộng 1.365.000
Ngƣời lập Phụ trách bộ phận
Cuối mỗi ngày, công nhân trực tiếp sản xuất thực hiện công việc thu gom nguyên vật liệu thừa và phân loại những phế liệu có thể tái sử dụng đƣợc, phế liệu khơng thể tái sử dụng đƣợc. Phế liệu không thể tái sử dụng đƣợc, doanh nghiệp có thể chuyển cho đơn vị khác để tái chế hoặc bán thanh lý. Cịn đối với phế liệu có thể sử dụng đƣợc thì nhập lại kho. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc chi phí sử dụng nguyên vật liệu, hạ thấp giá thành.
+ Về hạch toán phế liệu thu hồi: Trƣờng hợp bán phế liệu hạch toán Nợ TK 111
113
+ Với trƣờng hợp phế liệu thu hồi tái sử dụng cho cơng trình khác thì cơng ty phải đánh giá giá trị phế liệu theo giá ƣớc tính và hạch tốn vào tài khoản chi phí và chi tiết cho từng cơng trình:
Nợ TK 1541 ( Chi tiết cơng trình đƣợc chuyển phế liệu sang)
Có TK 1541 (Chi tiết cơng trình đã chuyển phế liệu thu hồi sang cơng trình khác)
Hoặc có thể hạch tốn qua tài khoản kho Bút toán nhập kho phế liệu
Nợ TK 152
Có TK 1541 (chi tiết)
Bút tốn xuất kho phế liệu chuyển sang cơng trình khác Nợ TK 1541 (chi tiết)
Có TK 152
Thứ tư, trên phiếu xuất kho và nhập kho, kế toán nên hạch toán:
+ Phiếu nhập kho: Nợ TK 152 Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331… + Phiếu xuất kho: Nợ TK 1541
Có TK 152
Mặt khác, kế toán cần lập thêm sổ chi tiết TK 152 để theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của nguyên vật liệu trong kỳ.
Thứ năm, hạch tốn tách biệt ngun vật liệu phục vụ thi cơng nhà tạm,
lán trại, nguyên vật liệu phục vụ đội thi công với nguyên vật liệu trực tiếp xây dựng cơng trình theo từng tài khoản đã nêu ở trên. Điều này sẽ giúp công ty quản lý chi phí tốt hơn, tìm ra ngun nhân của các chi phí vƣợt mức, từ đó có cách quản lý hiệu quả hơn.
Thứ sáu, nguyên vật liệu của Công ty sẽ rất nhiều chủng loại, do đó Cơng
ty cần phải xây dựng “Sổ danh điểm vật tƣ”, nhƣ vậy lúc cần đến loại vật liệu gì thì sẽ đáp ứng đƣợc nhanh chóng và việc quản lý sẽ chặt chẽ, dễ hiểu dễ tìm.
114
Bảng 3.3. Sổ danh điểm vật tư
SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƢ
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu quy cách nguyên liệu, vật liệu
Đơn vị Đơn giá Ghi chú Nhóm Danh điểm 1521 Nguyên vật liệu chính 1521-01 Đá các loại 1521-01-01 Đá hộc m3 1521-01-02 Đá 12 m3 1521-01-03 Đá 24 m3 ………… ……………………. 1521-02 Xi măng 1521-02-01 Xi măng PC 30 kg 11521-02-02 Xi măng PC 40 kg ……… …………………….. Cát 1521-03 1521-03-01 Cát san lấp m3 1521-03-02 Cát vàng m3 …….. …………………… 1522 Vật liệu phụ
1522-01 1522-01-01 Phụ gia bê tông Kg
1522-01-02 Nhựa đƣờng Kg ………… …………………….. 1523 Nhiên liệu 1523-01 Xăng 1523-01-01 Xăng Mogas 83 Lít 1523-01-02 Xăng Mogas 92 Lít …………………. 1523-02 Dầu Lít
115
1523-02-01 Dầu Diezel Lít