Chương 9 : TÍNH NĂNG KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
9.4. Giới thiệu đường đặc tính điều chỉnh
140
chúng ta điều chỉnh động cơ được chính xác. Đặc tính điều chỉnh bao gồm: ảnh hưởng của điều chỉnh góc đánh lửa sớm hoặc phun sớm, điều chỉnh thành phần hồ khí (hoặc hệ số dư lượng khơng khí ), áp suất hoặc độ dài thời gian cấp nhiên liệu hoặc nhiệt độ nước làm mát và tính kinh tế của động cơ.
9.4.1. Đường đặc tính điều chỉnh theo thành phần hỗn hợp cơng tác
Quy luật thay đổi thành phần tối ưu của hồ khí được xác định qua đặc tính điều chỉnh thành phần hồ khí. Đặc tính này thể hiện sự biến thiên của các chỉ tiên kinh tế kỹ
thuật của động cơ theo hệ sốdư lượng khơng khí khi giữkhơng đổi tốc độđộng cơ và
vị trí bướm ga (hình 9.9).
Trên đồ thị: tung độ là cơng suất động cơ Ne và suất tiêu hao nhiên liệu ge, hồnh
độ là hệ sốdư lượng khơng khí . Các đường I –I’ là kết quả khảo nghiệm khi mởbướm
ga 100%. Các đường II –II’ và III –III’ tương ứng với các vịtrí bướm ga nhỏ dần. Qua
đồ thị ta cĩ nhận xét sau:
Với n = const, ở mỗi vị trí bướm ga giá trị của tương ứng với cơng suất cực đại (các
điểm 1, 2, 3) đều nhỏhơn những điểm cĩ suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (các điểm 5, 6, 7, 8, 9).
Ở mỗi vịtrí bướm ga, các điểm đạt cơng suất cực đại đều cĩ < 1. Càng đĩng nhỏbướm ga, của điểm cĩ cơng suất cực đại càng giảm.
Khi mở100% bướm ga, suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất xuất hiện tại 1,1. Càng
đĩng nhỏbướm ga vị trí xuất hiện gemin càng chuyển vềhướng giảm của, khi đĩng bướm ga gần kín giá trị
gemin tương ứng với < 1.
Đặc tính điều chỉnh thành phần hỗn hợp là hàm số thể hiện sự biến thiên của cơng suất động cơ Ne, suất tiêu hao nhiên liệu cĩ ích ge, theo lượng tiêu hao nhiên liệu trong một giờ Gnl (hoặc theo hệ số dư lượng khơng khí α).
Từ kết quả trên ta cĩ, khi đĩng bướm ga nhỏ dần, muốn cĩ cơng suất cực đại (Nemax) cũng như muốn cĩ suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (gemin) đều phải làm cho hồ
khí đậm lên. Tuỳ theo cơng dụng và điều kiện hoạt động
trên động cơ mà thực hiện việc điều chỉnh để Ne và ge biến thiên theo thành phần hồ khí được sát với đường cĩ thành phần hồ khí của cơng suất cực đại (đường a) hoặc sát với đường cĩ thành phần hồ khí của suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (đường b).
Hình 9.9. Các đặc tính điều chỉnh thành phần hịa khí.
9.4.2. Đường đặc tính theo gĩc đánh lửa sớm – gĩc
phun sớm:
Đặc tính điều chỉnh gĩc phun sớn hay đánh lửa sớm là đồ thị thể hiện mối giữa Pe,
Ne hoặc ge tương ứng với gĩc đánh lửa sớm (trên động cơ xăng) hay gĩc đánh lửa sớm
(trên động cơ Diesel) khi giữ tốc độkhơng đổi động cơ n.
Trên hình 9.10 giới thiệu đặc tính điều chỉnh gĩc phun sớm của động cơ bốn kỳở
n = 1.800 vịng/phút và chạy tồn tải. Giá trị cực đại của áp suất cĩ ích trung bình (Pemax)
141
Hình 9.10. Đặc tính điều chỉnh gĩc phun sớm ở n = 1.800 v/ph và tồn tải.
CÂU HỎI ƠN TẬP
Câu 1.Trình bày các thơng số chỉ thị, các thơng số cĩ ích của động cơ.
Câu 2. Phân tích các biện pháp tăng cơng suất động cơ thơng qua cơng thức tính cơng
suất cĩ ích của động cơ.
Câu 3. Phân tích đường đặc tính ngồi của động cơ xăng.
Câu 4. Phân tích đường đặc tính ngồi của động cơ diesel.
Câu 5. So sánh đường đặc tính ngồi của động cơ xăng và diesel.
142