Phân tích công tác tiền lơng trong xí nghiệp

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác tiền lương cho xí nghiệp xe buýt 10-10.DOC (Trang 41 - 45)

3. Mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng

2.3. Phân tích công tác tiền lơng trong xí nghiệp

2.3.1. Phân tích hình thức trả lơng trong xí nghiệp:

2.3.1.1.Nguyên tắc chung của hình thức trả lơng trong xí nghiệp :

Việc xác lập và phân phối tiền lơng thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+Căn cứ vào khối lợng và chất lợng sản phẩm để xác định chi phí tiền l-

ơng.Tốc độ tăng tiền lơng phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động để đảm bảo tái sản xuất mở rộng.

+Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình tiên tiến và các thông số tiền lơng do nhà nớc quy định.

+ Tiền lơng đợc trả trực tiếp đến tay ngời lao động và đảm bảo tính chính xác, công khai dân chủ. Ngời lao động đợc hởng lơng theo đúng công việc mình làm.

- Nguồn hình thành quỹ tiền lơng bao gồm:

+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc cấp trên giao căn cứ vào khối lợng sản phẩm công việc theo chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, theo định mức lao động, định mức thời gian tính trên đơn vị sản phẩm hoặc khối lợng công việc đợc giao.

+ Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của Nhà nớc (tiền lơng làm thêm giờ).

+ Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài đơn giá

tiền lơng đợc giao.

- Việc giao đơn giá tiền lơng cho các xí nghiệp dựa trên các yếu tố:

+ Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và số ngời lao động thực tế để hoàn thành công việc.

+ Các chế độ tiền lơng hiện hành của Nhà nớc.

2.3.1.2.Phơng án trả lơng ở xí nghiệp xe bus 10-10.

Đối với từng loại lao động khác nhau thì có phơng án trả lơng khác nhau.

a.Đối với lao động trực tiếp:

*Đối với lái xe và nhân viên bán vé : tiền lơng đợc trả theo hình thức kết hợp giữa tiền lơng theo thời gian và tiền lơng theo sản phẩm.

Tiền lơng của lái xe và nhân viên bán vé bao gồm hai phần : Tiền lơng cơ

bản và tiền lơng khoán chất lợng phục vụ.

Công thức tính:

TLLX(BV)=TLCB+TLKCLPV. Trong đó:

TLLX(NV):Tiền lơng của lái xe hoặc nhân viên bán vé.

TLCB:Tiền lơng cơ bản.

TLKCLPV:Tiền lơng khoán chất lợng phục vụ.

* Đối với công nhân bảo dỡng sửa chữa:

Công thức tính:

TLBDSC=(HCB+HPC)TLmindn. Trong đó:

TLBDSC: Tiền lơng cho thợ bảo dỡng sửa chữa.

HCB: Hệ số lơng cơ bản.

HPC: Hệ số phụ cấp.

b. Đối với lao động gián tiếp:

TLGti=TLmindn(HCbi+HPci).

Trong đó:

TLGti: Tiền lơng của lao động gián tiếp i.

TLmindn: Tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp.

HCbi ,HPci: Hệ số lơng cơ bản và phụ cấp của lao động gián tiếp i.

c. Quy định về chế độ làm thêm giờ của xí nghiệp:

Thời gian làm việc định mức của một ngời lao động là 176 giờ/tháng.

Ngoài thời gian làm việc theo quy định trên thì xí nghiệp còn tính thời gian làm thêm giờ của ngời lao động nhng 1 năm ngời lao động không đợc làm thêm quá

300 giờ.

Tiền lơng làm thêm giờ đợc tính nh sau:

+Làm thêm vào ngày bình thờng: TLgiờ thêm=1.5 TLgiờ. +Làm thêm vào ngày lễ tết: TLgiờ thêm=3 TLgiờ.

Trong đó:

TLgiò thêm, TLgiờ :Tiền lơng 1 giờ làm thêm và tiền lơng giờ bình thờng.

thang

gio QTG

Luongthang TL =

2.3.2.Phân tích việc lập kế hoạch quỹ tiền lơng:

3.3.2.1.Cách tính đơn giá tiền lơng:

Xây dựng đơn giá tiền lơng là cơ sở để trả lơng cho cán bộ công nhân viên đang công tác tại xí nghiệp .Phơng pháp dựa trên doanh thu kế hoạch và quỹ tiền lơng kế hoạch :

∑ = ∑ ∑

KH KH

DG D

V V

Trong đó :

VĐG: Đơn giá tiền lơng.

VKH: Tổng quỹ lơng kế hoạch . DKH: Tổng doanh thu kế hoạch.

* Các yếu tố căn cứ để tính đơn giá:

+ Lao động định biên . + Doanh thu kế hoạch . + Quỹ lơng kế hoạch . 2.3.2.2.Quỹ tiền lơng:

Quỹ tiền lơng kế hoạch năm 2004 của xí nghiệp xe bus 10-10 đợc xây dựng theo thông t 13/LĐTBXH theo công thức :

(H H ) 12

TL N

VKH = DBì minDNì CB + PC ì

∑ tháng.

Trong đó:

NĐB: Lao động định biên của xí nghiệp .

TlminDN: Mức lơng cơ bản tối thiểu doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định .

HCB: Hệ số lơng cơ bản bình quân.

HPC: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân tính trong đơn giá.

a. Lao động định biên:

Đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm dịch vụ quy đổi. Đối với từng đối tợng lao động xí nghiệp có cách xác định khác nhau.

Kế hoạch lao động năm 2004 là:1011 ngời.

b. Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp:

Mức lơng tối thiểu hiện nay của chính phủ quy định tại nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04/11/2003về dự toán ngân sách nhà nớcnăm 2004 và nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 16/11/2003 về nhiệm vụ 2004 của quốc hội khoá

XI là 290.000 đồng.

TLminđiềuchỉnh = TLmin x (1 + KĐC).

Trong đó:

TLmin: Tiền lơng tối thiểu theo quy định của nhà nớc.

KĐC: Hệ số điều chỉnh.

TLminđiều chỉnh = 290.000 x (1 + 1.1) = 609.000 đồng.

ở xí nghiệp xe buýt 10-10 lấy mức lơng tối thiểu là 435.000 đồng.

c. Hệ số lơng cấp bậc bình quân:

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động để xác định hệ số lơng cấp bậc bình quân của tất cả các loại lao động trong xí nghiệp theo phơng pháp bình quân gia quyền.

d. Hệ số các khoản phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lơng:

Căn cứ vào văn bản quy định và hớng dẫn của Bộ lao động thơng binh xã

hội xí nghiệp áp dụng các khoản phụ cấp: phụ cấp chức vụ, phụ cấp làm đêm.

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác tiền lương cho xí nghiệp xe buýt 10-10.DOC (Trang 41 - 45)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(62 trang)
w