Đề xuất các giải pháp quản lý lũ lớn trên lưu vực sông Lam

Một phần của tài liệu NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ LŨ LỚN LƯU VỰC SÔNG LAM (Trang 119 - 124)

CHƯƠNG II NHÂN TỐ GÂY LŨ LỚN TRÊN LƯU VỰC SÔNG LAM

4. Kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt và đánh giá tình trạng ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Lam

4.3. Đề xuất các giải pháp quản lý lũ lớn trên lưu vực sông Lam

Quản lý lũ lớn là một quá trình liên tục. Vì thế nó không chỉ là vấn đề ưu tiên cần được quan tâm thường xuyên và hiệu quả mà phải được xem xét ở nhiều góc độ mới khác nhau với các dữ liệu được cập nhật kịp thời và đầy đủ. Các kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm trong quản lý đã đưa ra chu trình quản lý thiên tai như Hình 4-1.

Hình 4-1: Chu trình quản lý thiên tai [9]

Quản lý thiên tai nói chung, trong đó có quản lý lũ lớn là một quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực và thường chia thành hai giai đoạn (1). Quản lý rủi

Phòng ngừa

Giảm nhẹ Dự báo, cảnh báo sớm

Thiên tai lũ

Đánh giá tác động

Ứng phó Phục hồi

Tái kiến thiết

Qun lý ri ro (Phòng, chống)

Qun lý s c (Phục hồi)

ro về lũ; (2). Quản lý sự cố do lũ gây ra (hình 4-1), trong đó chia ra nhiều bước khác nhau. Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội Châu Á-Thái Bình dương (ESCAP) [60], quản lý lũ lớn phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau đây:

1. Nước là mt phn ca cuc sng: Nước là một phần trong chu trình sinh thái tự nhiên trên bề mặt cũng như của việc sử dụng đất và do đó phải được xem xét trong tất cả các góc độ của chính sách.

2. Tr nước và thoát nước: Ở thượng nguồn sông, nước phải được trữ ở tất cả những nơi có thể để nước lũ bị chậm lại mà không gây nguy hại. Đồng thời dòng sông phải được tự mở rộng ở phần hạ lưu và thoát lũ nhanh.

3. Con người có ý thc v him ha: Lũ lớn ở nước ta mà nguyên nhân chính là do mưa lớn kéo dài, nó chịu ảnh hưởng của các dạng tổ hợp các điều kiện tự nhiên với các hình thức hoạt động của con người trên lưu vực sông. Do đó thiên tai lũ là không tránh khỏi. Dù con người có nhiều cố gắng thì cũng vẫn còn nguy hiểm từ lũ lớn. Vì thế con người phải có giải pháp để chấp nhận sống chung một cách khôn ngoan và kiểm soát hạn chế được những nguy hiểm từ lũ lụt. Truyền thông và giáo dục cộng đồng về các nguy cơ lũ lụt để từ đó có những hoạt động quản lý và hạn chế những nguy cơ về lũ có thể xảy ra hoặc trong những trường hợp khẩn cấp.

4. Có hành động phi hp, lng ghép và thng nht: Hành động phối hợp và thống nhất giữa các địa phương, các ngành và nhất là sự lồng ghép các hành động trên toàn lưu vực sông là điều kiện trước hết cho việc quản lý lũ lớn thành công.

Rõ ràng quản lý lũ lớn phải nhằm đạt được tất cả các mục tiêu đặt ra. Việc phối hợp chặt chẽ các lĩnh vực, các ngành sẽ giúp con người tìm ra các biện pháp quản lý cho nhiều mục đích cùng một lúc.

Quản lý lưu vực sông toàn diện sẽ là cơ sở cho quản lý lũ lớn hiệu quả. Quản lý lưu vực sông bao trùm toàn bộ các vấn đề về lũ, lụt, về sử dụng đất, nước, các loại thực vật. Việc quản lý lưu vực sông phụ thuộc vào phương thức sở hữu đất đai, tài nguyên trên đó, khả năng kiểm soát các hoạt động trên lưu vực sông của các cơ quan chức năng quản lý lũ lớn. Quản lý lũ lớn có hiệu quả là làm sao huy động

được mọi nguồn lực trong xã hội từ giám sát, kiểm tra đến góp ý kiến, chung sức chung lòng kể cả vật chất cùng với hệ thống chính trị thực hiện được lời dạy của Bác Hồ “ Nước lụt thì lút cả làng, đắp đê ngăn lũ thiếp chàng cùng lo”.

Vì thế việc tăng cường sự hợp tác trong quản lý lưu vực sông thông qua các qui định, pháp luật,…cho phép tăng hiệu quả quản lý lũ lớn. Như vậy những nỗ lực riêng lẻ nhằm điều tiết lũ chỉ là một trong nhiều nỗ lực để đạt đến việc quản lý sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến nước.

Từ chu trình quản lý thiên tai ở trên, luận án xây dựng nguyên tắc quản lý lũ lớn sông Lam theo 3 giai đoạn chính như sau:

Hot động qun lý trước lũ: Quản lý chặt chẽ những nguyên nhân có thể dẫn đến lũ lớn. Phân tích đánh giá được các yếu tố ngẫu nhiên để thiết lập hướng quản lý, các quyết định, ngưỡng, chỉ tiêu về lũ, những yêu cầu đặt ra về hạ tầng kỹ thuật, phương án hành động khi khẩn cấp. Khả năng cảnh báo, dự báo lũ lớn. Duy trì và củng cố các hạ tầng kỹ thuật quản lý lũ. Lập kế hoạch sử dụng và quản lý đất đai trong toàn bộ lưu vực. Kiểm soát sự xuống cấp không còn thích hợp của bên trong các khu chứa lũ khẩn cấp. Đặc biệt là truyền thông đối với người dân trong vùng có nguy cơ lũ lớn cao.

Hot động qun lý trong lũ: Quản lý và vận hành điều tiết lũ, phân chia lũ theo các vùng chậm lũ, chứa lũ. Cảnh báo, dự báo những điều kiện dòng chảy, khả năng thoát lũ của lưu vực sông, dự báo về thời gian lũ xảy ra. Hoạt động của nhà quản lý, bộ máy điều hành và sự khẩn trương trong di dời, ứng cứu của người dân.

Tính kiên quyết trong chỉ đạo điều hành, khả năng phán đoán và xử lý tình huống diễn ra.

Hot động qun lý sau lũ: Khẩn cấp bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân. Xử lý làm sạch môi trường sau lũ, sửa chữa duy tu hạ tầng kỹ thuật, các công trình và điều kiện khác để người dân phát triển kinh tế. Tổng kết đánh giá rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời điều chỉnh và bổ sung cho phương án quản lý lũ lớn kế tiếp tại vùng lũ và cho những nơi khác.

4.3.2. Cơ s lý lun ca các gii pháp qun lý lũ ln

Lũ là một quá trình tự nhiên, tự bản thân lũ không chỉ gây ra những hậu quả, tác động xấu đến môi trường, kinh tế xã hội và con người mà còn mang lại nhiều nguồn lợi. Nói cách khác, lũ trên các lưu vực sông gồm hai mặt: lợi và hại.

Mặt lợi của lũ mang lại cần thiết phải được duy trì, phát huy và biến nó thành động cơ để phát triển. Giải pháp quản lý lũ lớn không chỉ là ngăn chặn, hạn chế những tác hại do lũ gây nên mà phải khai thác và phát huy những mặt lợi do lũ mang lại. Nói đến thiên tai lũ là hàm ý chỉ những tác động xấu do nó gây nên.

Không có một giải pháp lý tưởng nào có thể ngăn chặn hoàn toàn những tác động xấu mà chỉ là hạn chế sao cho những ảnh hưởng xấu là thấp nhất và khai thác tối đa những nguồn lợi do lũ mạng lại.

Mức độ hạn chế nhiều ít có khác nhau đối với từng trận lũ và với từng vùng riêng biệt. Tần số xuất hiện lũ lớn tại các khu vực cũng không như nhau, ngoài việc phụ thuộc vào các quá trình tự nhiên, địa hình, điều kiện kinh tế xã hội, nó còn phụ thuộc vào chính nguồn lực trên khu vực đó.

Các giải pháp quản lý lũ lớn chỉ tối ưu khi nó gắn với một điều kiện (ngưỡng) nhất định. Khi ngưỡng đó thay đổi, đồng nghĩa mức độ tác động xấu của lũ cũng biến đổi theo. Tốc độ biến đổi này phần lớn theo chiều hướng xấu và khó lường.

Khi ngưỡng không đổi thì vẫn có thể chính trận lũ trước sẽ làm hạ thấp ngưỡng đó xuống mặc dù qui mô những trận lũ ít thay đổi. Cụ thể là, những điều kiện để quản lý lũ xuống cấp thì khi lũ xảy ra sẽ càng làm cho những điều kiện ấy xuống cấp trầm trọng hơn. Cứ như vậy quá trình lũ xảy ra liên tục càng làm cho việc nâng cao các điều kiện quản lý lũ trở nên khó khăn và xa vời hơn.

Giải pháp quản lý lũ lớn là mang tính dài hạn. Cấu trúc các giải pháp vừa mang tính riêng biệt vừa có tính tổng thể, có sự gắn kết trong chuỗi các giải pháp.

Mục tiêu phải thể hiện ngay trong từng giải pháp đồng thời thể hiện tính ảnh hưởng đến các giải pháp liên quan khác. Tất cả nhằm đến mục tiêu là tránh ảnh hưởng của những tác hại do lũ gây nên hoặc hạn chế những tác hại đó ở mức chấp nhận được.

Các giải pháp quản lý lũ lớn phải thể hiện được tính chủ động và mong muốn của con người. Đồng thời thể hiện được tính biết trước của những tác hại do lũ lớn gây ra. Muốn vậy các giải pháp quản lý lũ lớn không những mang tính tự nhiên, xuất phát từ các điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình, điều kiện về kinh tế xã hội, con người, mà nó còn phải được xuất phát từ các yếu tố văn hóa của khu vực. Các điểm xuất phát có tác động qua lại lẫn nhau, chi phối nhau để rồi cùng đưa ra một sản phẩm là tác động xấu của lũ xảy ra được thể hiện ở mức độ nào. Vì thế giải pháp quản lý lũ lớn phải hướng đến quản lý tổng hợp lưu vực sông, cụ thể là:

- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo bão, lũ, các hiện tượng KTTV nguy hiểm mà trọng tâm kéo dài thời gian dự báo.

- Bảo đảm các qui hoạch phát triển, quy chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật và khu dân cư trong vùng có nguy cơ lũ lớn cao phù hợp với tiêu chuẩn quản lý lũ lớn của từng vùng, gắn kết giữa qui hoạch phát triển kinh tế xã hội với qui hoạch ngành với Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai lũ để phát triển bền vững.

- Tập huấn thường xuyên về kiến thức phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do bão, lũ gây ra, trước hết là cho cán bộ địa phương trực tiếp tham gia, tiếp đến là làm cho người dân nâng cao được ý thức phòng, chống lũ và trực tiếp tham gia thảo luận đóng góp ý kiến, thực hiện tốt phương án phòng, chống lũ, bão đã được nhất trí.

- Qui hoạch các khu dân cư tương ứng với các vùng: (i)- Vùng có nguy cơ lũ lớn rất cao có kế hoạch di dời nơi sống và làm việc của người dân; (ii)- Vùng có nguy cơ lũ lớn trung bình cần xây dựng phương án di dời tránh lũ khi xảy ra và phương án cứu hộ; (iii)- Vùng có nguy cơ lũ lớn thấp hoặc không có lũ cần có phương án tiếp nhận dân chuyển đến. Xây dựng các phương án cứu nạn, cứu hộ và trang thiết bị cần thiết; các phương án hỗ trợ, bảo đảm an toàn hệ thống đê sông, nâng cấp hệ thống đê biển, nâng cao chất lượng chống lũ của hệ thống đê hiện có.

Phương án bảo đảm an toàn hồ chứa đồng thời đảm bảo an toàn đối với các vùng đông dân cư. Sớm hoàn thành xây dựng qui trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Lam. Nâng cấp, duy tu và không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc phục vụ dự báo, cảnh báo lũ, cứu nạn, vận chuyển trong khi lũ lớn xảy ra.

- Mọi giải pháp phải được đặt trong hệ thống quản lý hành chính cụ thể, thống nhất đồng thời có sự phối hợp và trợ giúp lẫn nhau.

Một phần của tài liệu NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ LŨ LỚN LƯU VỰC SÔNG LAM (Trang 119 - 124)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(183 trang)