CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Khái niệm phát triển bền vững và nông nghiệp bền vững
1.1.1 Khái niệm phát triển bền vững
Năm 1980 thuật ngữ phát triển bền vững lần đầu tiên xuất hiện trong ấn phẩm
Chiến lược bảo tồn thế giới, được công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Thế giới (IUCN), nhấn mạnh rằng sự phát triển của nhân loại cần phải cân bằng giữa phát triển kinh tế và việc tôn trọng nhu cầu xã hội thiết yếu, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái.
Năm 1987, báo cáo Brundtland với tiêu đề “Tương lai của chúng ta” do Ủy ban Môi Trường và Phát Triển Thế giới (WCED) đã mở rộng khái niệm phát triển bền vững, nhấn mạnh rằng phát triển cần đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Tại Hội nghị Phát triển và Môi trường của Liên hiệp quốc vào năm 1992, vai trò và sự cần thiết của việc xây dựng bộ chỉ tiêu hướng dẫn phát triển bền vững đã được công nhận, nhằm làm kim chỉ nam cho các quốc gia trong hành động.
Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất năm 1992 tại Rio de Janeiro và Hội nghị Thượng đỉnh về Phát triển bền vững năm 2002 tại Johannesburg đã khẳng định phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Phát triển kinh tế cần tập trung vào tăng trưởng, trong khi phát triển xã hội chú trọng vào tiến bộ, công bằng và xóa đói giảm nghèo Bảo vệ môi trường bao gồm xử lý ô nhiễm, phục hồi chất lượng môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững bao gồm tăng trưởng kinh tế ổn định, tiến bộ xã hội, và bảo vệ môi trường sống.
Tại đại hội XII của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững, yêu cầu phải duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an ninh kinh tế Cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, ưu tiên chất lượng, năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, đồng thời phát triển kinh tế tri thức Tăng trưởng kinh tế phải hài hòa với phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Phát triển kinh tế-xã hội cần chú trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, đồng thời chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Theo Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững được định nghĩa là phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Nông nghiệp bền vững được hiểu theo nhiều cách khác nhau, với một số nhà sinh học nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường và phương pháp canh tác Theo Mollison Bill (1994), nông nghiệp bền vững là một hệ thống cho phép con người tồn tại, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú từ thiên nhiên mà không liên tục hủy diệt sự sống trên trái đất.
Nông nghiệp bền vững, theo định nghĩa của từ điển đa dạng sinh học và phát triển bền vững, là phương pháp trồng trọt và chăn nuôi sử dụng phân hữu cơ, bảo vệ đất màu và nguồn nước Phương pháp này cũng chú trọng vào việc hạn chế sâu bệnh thông qua biện pháp sinh học và giảm thiểu tối đa việc sử dụng năng lượng hóa thạch không tái tạo.
Trong bối cảnh nghèo đói ở Campuchia, an ninh lương thực trở thành ưu tiên hàng đầu Theo tác giả Phạm Doãn (2005), phát triển nông nghiệp bền vững (PTNNBV) là quá trình đa chiều, bao gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lương thực từ sản xuất đến tiêu thụ, liên quan đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trường; (2) tính bền vững trong việc sử dụng tài nguyên đất và nước theo không gian và thời gian; (3) khả năng tương tác thương mại trong phát triển nông nghiệp và nông thôn để đảm bảo cuộc sống đủ và an ninh lương thực cho các vùng.
Serey Mardy, Nguyễn Phúc Thọ, và Chu Thị Kim Loan (2013) nhấn mạnh rằng nông nghiệp Campuchia cần phát triển bền vững với ba mục tiêu chính: kinh tế, xã hội và môi trường Về mặt kinh tế, sản xuất nông nghiệp phải đạt hiệu quả cao, cung cấp đủ sản phẩm cho tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, dự trữ lương thực và xuất khẩu Về xã hội, nền nông nghiệp bền vững cần đảm bảo người nông dân có công ăn việc làm ổn định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần Cuối cùng, phát triển nông nghiệp bền vững phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giữ nguồn nước ngầm trong sạch và tránh ô nhiễm môi trường.
Nông nghiệp bền vững được phát triển từ khái niệm phát triển bền vững, nhấn mạnh sự hài hòa giữa ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời đảm bảo nguồn lực cho tương lai Theo Nguyễn Văn Mấn & Trịnh Văn Thịnh (2002), mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống sinh thái bền vững, có khả năng kinh tế mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu con người mà không gây hại cho đất đai và môi trường Ngoài ra, nông nghiệp bền vững còn chú trọng đến việc bảo vệ công bằng xã hội và văn hóa dân tộc.
Vũ Văn Nâm (2009) định nghĩa nông nghiệp bền vững là quá trình sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của con người Nông nghiệp bền vững có ba đặc trưng chính: duy trì tăng trưởng ổn định và hiệu quả, giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội trong khu vực nông nghiệp và nông thôn, và phát triển theo hướng nông nghiệp sinh thái.
Để đảm bảo nông nghiệp bền vững cho một ngành cụ thể, cần đạt được năng suất cao, sản phẩm chất lượng và có thương hiệu cạnh tranh, mang lại giá trị kinh tế lâu dài Việc ứng dụng công nghệ khoa học tiên tiến trong sản xuất và xây dựng thương hiệu vững mạnh là rất quan trọng Đồng thời, cần giải quyết các vấn đề xã hội, như nâng cao đời sống người dân, tạo việc làm, ổn định thu nhập và xóa đói giảm nghèo Về môi trường, cần đảm bảo không gây ô nhiễm, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ nguồn lực tài nguyên cho tương lai.
Phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp là việc áp dụng khoa học công nghệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để sản xuất các sản phẩm có năng suất, chất lượng cao và khả năng cạnh tranh tốt Mục tiêu là tạo ra giá trị gia tăng bền vững, nâng cao đời sống xã hội thông qua xóa đói giảm nghèo, ổn định thu nhập và giải quyết việc làm Đồng thời, cần đảm bảo môi trường sinh thái không bị ô nhiễm và bảo vệ khả năng sản xuất trong tương lai.
Bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
1.2.1 Bền vững về mặt kinh tế
Vũ Văn Hiền (2014) nhấn mạnh rằng một nền kinh tế được xem là bền vững khi có sự phát triển kinh tế hiệu quả, với tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định, cùng với mức tăng trưởng GDP và GDP đầu người cao, đồng thời cơ cấu GDP phải được cân bằng hợp lý.
Theo Vũ Văn Nâm (2009), nông nghiệp bền vững về mặt kinh tế phải đảm bảo hiệu quả sản xuất với năng suất và sản lượng tối ưu, cùng với chất lượng tốt và thương hiệu mạnh, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời, cần duy trì tốc độ tăng trưởng tổng giá trị cao và ổn định.
Tóm lại, ngành nông nghiệp phát triển bền vững về mặt kinh tế khi bền vững về cả chất và lượng
Bền vững kinh tế về lượng được thể hiện qua tổng sản lượng sản xuất đạt mức cao và ổn định, cùng với tốc độ tăng trưởng cao Điều này không chỉ mang lại giá trị gia tăng lớn cho đất nước mà còn đảm bảo thu nhập ổn định cho các thành phần tham gia trong dài hạn.
Bền vững kinh tế về chất bao gồm sản phẩm có năng suất cao, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá cả ổn định, thương hiệu mạnh và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường toàn cầu.
1.2.2 Bền vững về mặt xã hội
Khái niệm bền vững xã hội nhấn mạnh sự công bằng trong phân phối tài nguyên, đảm bảo cung cấp đầy đủ dịch vụ xã hội như sức khỏe và giáo dục Một xã hội bền vững cần có bình đẳng giới, trách nhiệm chính trị và sự tham gia của cộng đồng Các yếu tố ảnh hưởng đến sự bền vững xã hội bao gồm dân số, thu nhập, đô thị hóa, tỷ lệ thất nghiệp, tình trạng nghèo đói, chăm sóc sức khỏe và xung đột.
Theo Pearce, Markandya và Barbier (1989), phát triển bền vững về mặt kinh tế-xã hội được định nghĩa là việc đảm bảo và hỗ trợ các mục tiêu quan trọng như tăng thu nhập thực tế, nâng cao trình độ giáo dục, cải thiện chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Một nền nông nghiệp bền vững cần đảm bảo cho người nông dân có việc làm đầy đủ, thu nhập ổn định, và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ (Chu Kim Loan, 2013).
Tính bền vững xã hội trong nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo ra việc làm và thu nhập ổn định, đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa và cộng đồng dân tộc thiểu số.
1.2.3 Bền vững về mặt môi trường
Môi trường tự nhiên và sản xuất xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau trong sự cân bằng thống nhất Môi trường tự nhiên, bao gồm tài nguyên thiên nhiên, cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản xuất Sự giàu có của nhiều quốc gia phụ thuộc vào nguồn tài nguyên, với nhiều nước phát triển dựa vào khai thác tài nguyên để xuất khẩu, đổi lấy ngoại tệ và công nghệ hiện đại Tài nguyên và môi trường tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ và địa phương.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa có tác động mạnh mẽ đến môi trường, dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện tự nhiên Để đảm bảo sự bền vững về môi trường, cần phải sử dụng hợp lý các yếu tố tự nhiên, đồng thời duy trì chất lượng môi trường sống cho con người Điều này bao gồm việc bảo đảm không khí, nước, đất và cảnh quan luôn trong sạch Chất lượng của các yếu tố này cần được đánh giá thường xuyên theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế Theo Đường Hồng Dật (2012), phát triển bền vững trong nông nghiệp là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.
Tiêu chí đo lường và đánh giá sản xuất và xuất khẩu nông nghiệp bền vững11
Nội dung bền vững môi trường nhấn mạnh vào hai vấn đề quan trọng: phát triển kinh tế hiệu quả mà không gây ô nhiễm môi trường và không làm cạn kiệt tài nguyên Điều này đảm bảo hệ sinh thái được duy trì cân bằng cho cả hiện tại và tương lai.
1.3 Tiêu chí đo lường và đánh giá sản xuất và xuất khẩu nông nghiệp bền vững
1.3.1 Tiêu chí bền vững về mặt kinh tế Ủy ban phát triển bền vững Liên hợp quốc (2013) xác định yếu tố kinh tế trong phát triển bền vững quốc gia đƣợc thể hiện qua các nhân tố và chỉ số sau: kinh tế vĩ mô (GDP, GNI, lạm phát), tài chính (nợ /GNI), việc làm (việc làm/ dân số, năng suất lao động, chi phí đơn vị lao động, tiền lương), công nghệ thông tin (sử dụng internet/100 dân, sử dụng điện thoại/100 dân), nghiên cứu và phát triển Trong đó yếu tố kinh tế vĩ mô đƣợc cho là quan trọng nhất và là yếu tố ƣu tiên xét đến đầu tiên
Các chỉ số như GDP, GNP, tổng sản phẩm bình quân đầu người và tốc độ tăng trưởng GDP là những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia Trong khi GDP phản ánh giá trị toàn bộ nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP cho thấy sự phát triển kinh tế theo thời gian Đối với từng ngành, giá trị và tốc độ tăng trưởng của ngành đó là những yếu tố quyết định Trong nông nghiệp, giá cả và sản lượng là hai yếu tố then chốt thể hiện hiệu quả sản xuất, với nông nghiệp bền vững đạt được khi cả sản lượng và giá cả đều cao và ổn định Hiệu suất phát triển kinh tế được đo bằng GDP trên đầu người, trong khi trong từng ngành, thu nhập trên đơn vị sản xuất là chỉ số đo lường tương ứng.
Nhiều tác giả trên thế giới đã đề xuất các chỉ tiêu nông nghiệp bền vững với những cách tiếp cận khác nhau Trong bối cảnh nông nghiệp Ravansar, Iran, còn kém phát triển và tập trung vào sản xuất lương thực và sợi vải, Boshaq, Afzalinia và Moradi (2012) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững kinh tế của khu vực này, bao gồm khả năng tiếp cận phân bón, máy móc nông nghiệp, thị trường sản phẩm, kho bãi, đầu tư nông nghiệp, giống cây trồng và tín dụng ngân hàng Với cơ sở hạ tầng nghèo nàn, các tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận nguồn lực sản xuất, thị trường và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả Ngoài ra, Smyth & Dumanski (1993) đã xây dựng khung phân tích để đánh giá bền vững trong quản lý đất nông nghiệp, chỉ ra các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến bền vững, bao gồm nguồn lực, môi trường kinh tế, thái độ và các chỉ tiêu quan trọng như thị trường, biến động giá, thu nhập và lợi nhuận.
Bảng 1.1: Các nhân tố kinh tế & xã hội có thể ảnh hưởng đến phát triển bền vững nông nghiệp
Nhân tố Đo lường các đặc trưng
Kích thƣ c, phân mảnh, sở hữu
Lao động trong gia đình, thuê ngoài và vụ mùa
Tỷ lệ hoàn vốn, tỷ số vốn/lao động, thặng dƣ hay thâm hụt
Diện tích/ lao động, vốn/ lao động
Tỷ lệ mù chữ, trình độ học vấn, khả năng áp dụng
Chi phí biến động hàng năm và theo vụ mùa
Lãi suất và các ƣu đãi, khả năng tiếp cận vốn vay
Cấu trúc thị trường, thông tin thị trường, tiếp cận thị trường
Số dân, tỷ lệ thay đổi, di cƣ mùa vụ
Mục tiêu ƣu tiên nào: lợi nhuận, sản lƣợng tối đa, giảm thiểu rủi ro, kế hoạch, thời gian
Mức độ chấp nhận rủi ro
Sản lƣợng và giá kỳ vọng
Thu nhập hộ, thu nhập/ đầu người, tỷ lệ thu nhập t nông nghiệp của gia đình, thu nhập ròng
Thu nhập hộ, thu nhập bình quân đầu người, thu nhập t sản xuất nông nghiệp
Lợi nhuận ròng/ha, lợi nhuận/ hecta
Tổng tiêu dùng, phần trăm tiêu dùng của lương thực
Tổng chi tiêu cho lương thực (Nguồn: tác giả tổng hợp t kết quả nghiên cứu của Smyth & Dumanski )
Nông nghiệp bền vững, đặc biệt trong lĩnh vực nông sản xuất khẩu, không chỉ cần đảm bảo quy trình sản xuất bền vững mà còn phải chú trọng đến việc xuất khẩu một cách bền vững.
Xuất khẩu bền vững là hoạt động xuất khẩu hàng hóa với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, đồng thời nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu Điều này không chỉ góp phần vào sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế mà còn đảm bảo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
Hồ Trung Thanh (2009) phân tích bản chất của xuất khẩu bền vững, cho rằng xuất khẩu là một phần của hoạt động kinh tế tổng thể Để phát triển xuất khẩu bền vững, cần duy trì tốc độ tăng trưởng cao và liên tục, đồng thời đảm bảo chất lượng tăng trưởng thông qua việc gia tăng giá trị gia tăng xuất khẩu Ngoài ra, cần chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng hiện đại và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.
Khi nghiên cứu xuất khẩu bền vững, cần chú ý rằng tính bền vững phải được xem xét trong dài hạn Mặc dù tăng trưởng xuất khẩu cao trong ngắn hạn có thể mang lại lợi ích kinh tế, nhưng nếu chỉ tập trung vào xuất khẩu hàng thô với giá trị gia tăng thấp, điều này có thể dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường Để đánh giá tính bền vững về mặt kinh tế, cần xem xét giá trị và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu Hiệu quả của hoạt động xuất khẩu thường được đánh giá qua thị trường, với thị phần toàn cầu là yếu tố phản ánh rõ ràng nhất Tính bền vững trên thị trường được thể hiện qua mức độ thâm nhập, đa dạng hóa thị trường và sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tổng kết lại, những tiêu chí để đánh giá sản xuất và xuất khẩu nông sản bền vững kinh tế nhƣ sau:
Để duy trì quy mô và tốc độ tăng trưởng bền vững, cần tập trung vào việc mở rộng diện tích sản xuất, gia tăng sản lượng và giá trị sản xuất, đồng thời nâng cao kim ngạch xuất khẩu Sự ổn định trong tốc độ tăng trưởng qua các năm sẽ là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển lâu dài.
- Hiệu quả sản xuất và xuất khẩu: năng suất đƣợc nâng cao, sản phẩm có đạt chất lượng, có khả năng cạnh tranh, có thương hiệu
- Giá giữ mức cao và ổn định qua các năm, mang lại thu nhập
- Có vị trí trên thị trường (thị phần, mức độ thâm nhập và tham gia vào chuỗi cung ứng thế gi i)
1.3.2 Tiêu chí bền vững về mặt xã hội
Bền vững về xã hội đảm bảo đời sống hài hòa với sự bình đẳng giữa các giai tầng và giới, giảm thiểu chênh lệch giàu nghèo và đời sống giữa các vùng miền Tính bền vững này thường được đánh giá qua các chỉ số như HDI, hệ số bình đẳng thu nhập, và các tiêu chí về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, cũng như hưởng thụ văn hóa.
Tính bền vững về phát triển xã hội của các quốc gia thường được đánh giá qua các chỉ số như chỉ số phát triển con người (HDI), sức mua/người, tuổi thọ trung bình (L), và trình độ học vấn (e), với công thức HDI = f(PPP, l, e) Ngoài ra, các yếu tố như hệ số bình đẳng thu nhập, giáo dục, dịch vụ y tế và hoạt động văn hóa cũng đóng vai trò quan trọng Đối với các nước đang phát triển, nông nghiệp bền vững cần tập trung vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo Theo báo cáo khoa học nông nghiệp của Boshaq, Afzalinia, Moradi (2012), tiêu chí xóa đói giảm nghèo được xác định qua 9 nhân tố, bao gồm sự hài lòng công việc nông nghiệp, vị trí đất, sự tham gia vào hoạt động cộng đồng, và tỷ lệ hài lòng với chính quyền, cùng với các yếu tố khác liên quan đến đào tạo và truyền thông.
Nông nghiệp bền vững về mặt xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống Sự phát triển của hoạt động sản xuất và xuất khẩu không chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm, đặc biệt cho lao động phổ thông, mà còn giúp cải thiện thu nhập cho người dân Thu nhập cao hơn góp phần vào nguồn thu địa phương, từ đó đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, giáo dục và chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Nhƣ vậy tóm lại, đánh giá sản xuất và xuất khẩu bền vững về mặt xã hội qua các tiêu chí sau:
- Nâng cao chất lƣợng cuộc sống
- Giải quyết vấn đề việc làm
- Tạo thu nhập ổn định, xóa đói giảm nghèo
1.3.3 Tiêu chí bền vững về mặt môi trường
Môi trường bền vững là môi trường đáp ứng ba chức năng chính: tạo ra không gian sống với tiện nghi cần thiết cho con người; cung cấp tài nguyên, bao gồm vật liệu, năng lượng và thông tin phục vụ cho cuộc sống và sản xuất; và quản lý phế thải do con người tạo ra, ngăn chặn ô nhiễm môi trường.
Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững yêu cầu cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên và khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người Mục tiêu là duy trì mức độ khai thác tài nguyên ở một giới hạn nhất định, giúp môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật trên trái đất.
Ngoài các yếu tố chính, cần xem xét thêm một số độ đo khác để đánh giá bền vững môi trường, bao gồm chất lượng yếu tố môi trường sau sử dụng, lượng khôi phục và tái tạo, cũng như lượng tài nguyên phế thải, khả năng tái sử dụng, tái chế và xử lý.
Các tiêu chí đánh giá tính bền vững trong sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu
Ngành hồ tiêu được coi là bền vững về mặt kinh tế khi giá trị xuất khẩu cao, ổn định và có tốc độ tăng trưởng liên tục Hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm, chủ yếu được sử dụng làm gia vị, với hơn 90% sản lượng được xuất khẩu ra thị trường quốc tế Giá trị kim ngạch xuất khẩu của hồ tiêu phụ thuộc vào sản lượng và chất lượng sản phẩm Để đảm bảo sự bền vững, diện tích trồng hồ tiêu cần ổn định và năng suất phải không ngừng cải thiện Đồng thời, chất lượng sản phẩm cũng cần được nâng cao, xây dựng thương hiệu mạnh và tạo ra giá trị gia tăng cho ngành.
Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu
(Nguồn : tác giả tổng hợp)
Kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu là giá trị tiền tệ mà toàn ngành sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu thu được hàng năm, phản ánh hiệu quả tổng quát của hoạt động sản xuất và xuất khẩu trong lĩnh vực này.
Tốc độ tăng trưởng: tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu qua các năm đánh giá sự phát triển ngành
Sản lượng: sản lƣợng cho biết quy mô sản xuất (tấn)
Giá: nghiên cứu tình hình biến động giá để thấy giá đã ổn định chƣa, so sánh giá v i các nƣ c xuất khẩu trên thế gi i ngạch Kim xuất khẩu
Giá trị gia tăng, thương hiệu trường Thị
Năng suất: năng suất sản xuất cho biết hiệu suất sản xuất hồ tiêu Năng suất đƣợc tính số tạ/ hecta
Diện tích: diện tích canh tác ổn định, phù hợp quy hoạch
Chất lượng: xem xét hồ tiêu đã đạt đƣợc tiêu chuẩn chất lƣợng về vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn Mỹ / Châu âu
Giá trị gia tăng & thương hiệu: tăng giá trị qua tăng tỷ lệ chế biến, đa dạng sản phẩm,… & tạo dựng được thương hiệu
Thị trường bền vững được đánh giá qua các yếu tố như thị phần, mức độ đa dạng hóa sản phẩm, khả năng thâm nhập vào thị trường và sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
1.4.2 Tiêu chí đánh giá sản xuất và xuất khẩu bền vững về mặt xã hội
Tính bền vững xã hội trong sản xuất và xuất khẩu nông sản, đặc biệt là hồ tiêu, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động Những tiêu chí bền vững này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo trong cộng đồng.
Việc làm: thu nhập t canh tác hồ tiêu có làm người trồng tiêu hài lòng và tiếp tục gắn bó công việc và mở rộng sản xuất
Thu nhập từ hồ tiêu mang lại cho các hộ sản xuất đã được đánh giá và ghi nhận sự cải thiện qua từng năm Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sự phát triển bền vững của ngành hồ tiêu mà còn cho thấy tiềm năng kinh tế mà cây hồ tiêu mang lại cho người nông dân.
Xóa đói giảm nghèo: thu nhập đƣợc cải thiện và ổn định góp phần giúp xóa đói giảm nghèo
Chất lượng cuộc sống: sự phát triển ngành hồ tiêu có đóng góp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ở vùng canh tác
1.4.3 Tiêu chí đánh giá sản xuất và xuất khẩu bền vững về mặt môi trường
Tính bền vững môi trường trong nông nghiệp được xác định qua các yếu tố như không khí, đất, nước và hệ sinh thái Cây hồ tiêu có những tiêu chuẩn và đặc tính kỹ thuật riêng, do đó tác giả đã dựa vào các tài liệu nghiên cứu kỹ thuật để so sánh và đánh giá ảnh hưởng của phương pháp canh tác hiện tại đến môi trường và sự cân bằng sinh thái.
Việc sử dụng không đúng liều lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật không chỉ làm đất trở nên khô cằn mà còn gia tăng sâu bệnh, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng Thực tế cho thấy mức độ sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hiện nay vượt quá tiêu chuẩn phát triển bền vững, theo đánh giá của các viện nghiên cứu, điều này đặt ra thách thức lớn đối với tính bền vững môi trường trong sản xuất hồ tiêu.
Nhiều nông dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò quan trọng của thảm cỏ thấp trong việc ngăn chặn rửa trôi, xói mòn và duy trì sự cân bằng sinh thái, dẫn đến việc họ dọn sạch lớp cỏ này trong vườn tiêu.
Nhƣ vậy, tác giả lựa chọn các tiêu chí sau để đánh gia tính bền vững về mặt môi trường của hồ tiêu :
Lượng phân bón vô cơ và hữu cơ hàng năm cần được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của cây hồ tiêu, nhằm đảm bảo năng suất cao và duy trì độ phì nhiêu cho đất.
Sử dụng thuốc BVTV : đúng khuyến cáo để đạt hiệu quả và không ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm
Giữ lại thảm cỏ thấp : góp phần cân bằng sinh thái, giữ nƣ c, hạn chế cỏ dại, chống rửa trôi,
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp các tiêu chí đo lường bền vững nông nghiệp về kinh tế, xã hội và môi trường
2 Tốc độ tăng trưởng kim ngạch
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch
7 Giá trị gia tăng, thương hiệu
- Đạt tiêu chuẩn chất lƣợng
- Tạo giá trị tăng thêm , xây dựng thương hiệu
- Thị phần, mức độ tham gia thị trường
4 Góp phần tạo việc làm
- Thu nhập t người trồng tiêu
- Đời sống cải thiện và hài lòng
- Thu nhập ổn định góp phần xóa đói giảm nghèo, người dân gắn bó v i công việc
(dựa vào đặc tính kỹ thuật riêng của cây hồ tiêu)
- Lƣợng phân vô cơ, hữu cơ hàng năm
- Sử dụng thuốc BVTV khuyến cáo
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
1.5 Bài học inh nghiệm t các nước về phát triển bền vững ngành hồ tiêu
Theo nghiên cứu của Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, việc học hỏi từ kinh nghiệm phát triển ngành hồ tiêu của các nước xuất khẩu hàng đầu như Ấn Độ và Malaysia là rất quan trọng Điều này sẽ giúp định hướng cho sự phát triển bền vững của ngành hồ tiêu Việt Nam.
Để trở thành ngành xuất khẩu chủ lực, Ấn Độ đã chú trọng tăng tỷ lệ sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao trong cơ cấu xuất khẩu, như tiêu xay, dầu chiết xuất và oleoresins Các doanh nghiệp trong ngành hồ tiêu đã áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời duy trì thị phần trên thị trường toàn cầu mà không mở rộng diện tích trồng hồ tiêu Để tận dụng giá xuất khẩu thấp hơn của Việt Nam, các doanh nghiệp Ấn Độ tập trung mua hồ tiêu với khối lượng lớn để tái xuất Họ cũng thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt để đáp ứng tiêu chuẩn cao từ các thị trường khó tính, đầu tư vào thiết bị và công nghệ tiên tiến trong quá trình chế biến, đồng thời mua sản phẩm trực tiếp từ người sản xuất mà không qua trung gian Việc liên kết chặt chẽ giữa nhà xuất khẩu và nhà sản xuất cũng được thực hiện để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm.
Chính phủ Ấn Độ đã triển khai chính sách tự do hóa xuất nhập khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu Họ đã thiết lập các giao dịch quốc tế cho mặt hàng hồ tiêu tại các Sở Giao dịch hàng hóa Đồng thời, chính phủ thực hiện cắt giảm đồng bộ chi phí đầu vào cho sản xuất nông sản, giảm giá trị đồng bản tệ để kích thích xuất khẩu Ngoài ra, nông dân được khuyến cáo lưu giữ hồ tiêu khi giá quốc tế thấp và xuất khẩu khi giá tăng cao.
Hỗ trợ gián tiếp thông qua hệ thống tín dụng, tài chính và tỷ giá để phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực và hợp tác đầu tư nước ngoài Điều này nhằm đảm bảo hồ tiêu đạt chất lượng theo tiêu chuẩn thị trường Đồng thời, cần thành lập các cơ quan hỗ trợ xúc tiến thương mại cho mặt hàng gia vị và hồ tiêu.
Chính phủ Malaysia đã triển khai Chương trình “Nâng cao năng suất và thu nhập cho các hộ sản xuất hồ tiêu (5P)” nhằm thúc đẩy ngành sản xuất hồ tiêu Chương trình tập trung vào nghiên cứu và phát triển giống hồ tiêu mới có năng suất cao, áp dụng các thực tiễn canh tác hiệu quả, và nâng cao giá trị xuất khẩu trong khi duy trì diện tích trồng ổn định Ngoài ra, chương trình cũng tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi và cải thiện cơ sở hạ tầng cho hoạt động giao thương hồ tiêu Chính phủ còn hỗ trợ tài chính cho nông dân, xây dựng hệ thống làm sạch hồ tiêu mới để gia tăng giá trị sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cao của thị trường xuất khẩu.
Trong nhiều năm qua, Malaysia đã phát triển thương hiệu hồ tiêu Sarawak, đưa sản phẩm hồ tiêu Malaysia ra thị trường quốc tế với tên gọi “Hồ tiêu Sarawak”.
Bài học kinh nghiệm t các nƣ c về phát triển bền vững ngành hồ tiêu
2.1 Sơ lƣợc về tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu thế giới
Xuất hiện vào thế kỷ XV, hồ tiêu (Piper nigrum L.) có nguồn gốc từ Ấn Độ và được gọi là “gia vị vua” Hiện nay, hồ tiêu là gia vị quan trọng nhất trong thương mại quốc tế, chiếm khoảng 1/3 tổng số lượng và giá trị các loại gia vị được giao dịch.
Hồ tiêu là một loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao, với các sản phẩm chủ yếu bao gồm tiêu đen, tiêu trắng (tiêu sọ), tiêu xanh, tiêu đỏ và dầu nhựa tiêu Ngoài việc được sử dụng như gia vị trong ẩm thực hàng ngày, hạt tiêu còn có nhiều ứng dụng khác như trong sản xuất dược phẩm, hóa phẩm, chất bảo quản và thậm chí là vũ khí.
Hoạt động thương mại hồ tiêu toàn cầu hiện nay diễn ra chủ yếu qua ba hình thức: kinh doanh hồ tiêu (buôn bán ba bên), nhập khẩu hồ tiêu từ các nước khác để chế biến (tạm nhập tái xuất), và nhập khẩu hồ tiêu để tiêu thụ trong nước.
Cây hồ tiêu có nguồn gốc từ Tây Nam Ấn Độ và chủ yếu được trồng ở các nước vùng xích đạo do yêu cầu khí hậu nhiệt đới ẩm Hiện nay, trên thế giới có khoảng 70 quốc gia trồng tiêu, với 7 quốc gia sản xuất chính là Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Brazil, Sri Lanka, Trung Quốc và Malaysia, chiếm tới 98% diện tích trồng tiêu toàn cầu Trong đó, Ấn Độ chiếm khoảng 40%, Indonesia 23% và Việt Nam 17% diện tích tiêu toàn thế giới.
Từ năm 2002, Việt Nam đã khẳng định vị thế hàng đầu thế giới trong sản xuất hồ tiêu, chiếm hơn 30% tổng sản lượng toàn cầu Indonesia đứng thứ hai, theo sau là Ấn Độ và Brazil với khoảng 15%, trong khi các quốc gia như Trung Quốc, Malaysia và Sri Lanka chỉ chiếm dưới 10% Đáng chú ý, Ấn Độ và Trung Quốc chủ yếu tiêu thụ sản lượng nội địa, với Ấn Độ chỉ xuất khẩu một phần và Trung Quốc không xuất khẩu hồ tiêu trong suốt 10 năm qua.
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HỒ TIÊU
Sơ lƣợc về tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu thế gi i
Xuất hiện từ thế kỷ XV, hồ tiêu (Piper nigrum L.) có nguồn gốc từ Ấn Độ và được mệnh danh là “gia vị vua” Hiện nay, hồ tiêu là gia vị quan trọng nhất trong thương mại quốc tế, chiếm khoảng 1/3 tổng số lượng và giá trị các loại gia vị giao dịch.
Hồ tiêu là một cây công nghiệp có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao, với các sản phẩm chủ yếu trên thị trường thế giới bao gồm tiêu đen, tiêu trắng (tiêu sọ), tiêu xanh, tiêu đỏ và dầu nhựa tiêu Ngoài việc được sử dụng như một gia vị trong ẩm thực hàng ngày, hạt tiêu còn có nhiều ứng dụng khác trong ngành dược phẩm, hóa phẩm, chất bảo quản và thậm chí là trong sản xuất vũ khí.
Hoạt động thương mại hồ tiêu toàn cầu hiện nay chủ yếu diễn ra qua ba hình thức chính: kinh doanh hồ tiêu (buôn bán ba bên), nhập khẩu hồ tiêu từ các nước khác để chế biến (tạm nhập tái xuất), và nhập khẩu hồ tiêu để tiêu thụ trong nước.
Cây hồ tiêu có nguồn gốc ở vùng Tây Nam Ấn Độ, nơi có khí hậu nhiệt đới ẩm Do điều kiện khí hậu đặc thù này, cây hồ tiêu chủ yếu được trồng tại các nước vùng xích đạo Hiện nay, có khoảng 70 nước trồng tiêu trên toàn thế giới, trong đó 7 nước sản xuất chính gồm Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Brazil, Sri Lanka, Trung Quốc và Malaysia, chiếm tới 98% diện tích toàn cầu Trong đó, Ấn Độ chiếm khoảng 40% diện tích, Indonesia chiếm 23% và Việt Nam chiếm 17% diện tích toàn thế giới.
Từ năm 2002 đến nay, Việt Nam đã giữ vị trí số 1 thế giới về sản lượng hồ tiêu, chiếm hơn 30% tổng sản lượng toàn cầu Indonesia đứng ở vị trí thứ hai, tiếp theo là Ấn Độ và Brazil với khoảng 15% sản lượng Các quốc gia như Trung Quốc, Malaysia và Sri Lanka chỉ chiếm dưới 10% sản lượng Đặc biệt, Ấn Độ và Trung Quốc chủ yếu tiêu thụ sản phẩm trong nước, với Ấn Độ chỉ xuất khẩu một phần nhỏ và Trung Quốc không xuất khẩu hồ tiêu trong suốt 10 năm qua.
Biểu đồ 2.1: Diện tích Hồ Tiêu các nƣ c chính năm 2015
Biểu đồ 2.2: Sản lƣợng hồ tiêu sản xuất của các nƣ c năm 2016
Theo báo cáo năm 2016 của NEDSPICES, tiêu thụ hồ tiêu toàn cầu ước tính khoảng 400.000 tấn, với mức tăng trưởng ổn định 2-3% mỗi năm Bắc Mỹ và châu Âu ghi nhận mức tăng trưởng chậm, chỉ 1,5-2% hàng năm do các yếu tố nhân khẩu học ổn định Ngược lại, châu Á và Trung Đông có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, đạt 3-4% nhờ vào sự gia tăng dân số và thu nhập bình quân đầu người, đặc biệt tại các nước đang phát triển.
TrungQuốc, 10% khác, 7% các nƣ c nhƣ Ấn Độ và Trung Quốc (ƣ c tính tiêu thụ khoảng 59,000 triệu tấn và 49,000 triệu tấn vào năm 2016)
Hồ tiêu là một trong những gia vị được tiêu thụ nhiều nhất trên toàn cầu, với Châu Âu chiếm hơn 20% thị phần, trong đó Đức, Hà Lan, Nga, Ba Lan, Tây Ban Nha và Anh là những nước nhập khẩu lớn Châu Á đứng thứ hai với khoảng 35% thị phần, chủ yếu từ Ả Rập, Pakistan và Singapore Châu Mỹ, đặc biệt là Mỹ, chiếm gần 25% thị phần, trong khi Châu Phi chỉ chiếm khoảng dưới 10%, với Ai Cập, Algery và Nam Phi là các nước nhập khẩu chính.
Hình 2.1: Tiêu thụ hồ tiêu trên toàn cầu theo khu vực
Biểu đồ 2.3: Tiêu thụ hồ tiêu toàn cầu theo khu vực – 422 000 tấn năm 2015
Qua 30 năm qua, giá hồ tiêu thế gi i có nhiều biến động và có xu hƣ ng theo chu kỳ Tuy nhiên 5 năm (2010-2015) gần đây, giá ở mức cao và liên tục tăng Các loại sản phẩm hồ tiêu đƣợc giao dịch trên thế gi i chủ yếu là tiêu đen và tiêu trắng và một số ít các loại khác Tiêu trắng là loại đƣợc ƣa chuộng hơn, giá cũng đắt hơn và đƣợc tiêu thụ chủ yếu ở các nƣ c Bắc Mỹ và Tây Âu
Hình 2.2: Giá (CFR) hồ tiêu thế gi i tại New York theo tiêu chuẩn ASTA
Tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam
2.2.1 Bền vững về mặt kinh tế
Biểu đồ 2.4: Giá trị xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 2005-2016 (triệu USD)
Xuất khẩu bền vững, tương tự như phát triển kinh tế bền vững, cần duy trì tốc độ tăng trưởng cao và liên tục, đồng thời đảm bảo chất lượng tăng trưởng thông qua việc gia tăng giá trị xuất khẩu Điều này bao gồm việc chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng hiện đại và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu (Hồ Trung Thanh, 2009).
Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu hồ tiêu hàng đầu, với khoảng 90% sản lượng được xuất khẩu và chỉ 10% tiêu thụ nội địa Kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu phản ánh giá trị đáng kể mà ngành này mang lại Trong hơn 10 năm qua, giá trị xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam đã liên tục tăng, đặc biệt từ năm 2014 đến nay, khi ngành này tham gia vào nhóm nông sản có kim ngạch trên 1 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2016 đạt khoảng 16%, nhờ vào sự gia tăng cả về giá và sản lượng hồ tiêu qua các năm Thành công này khẳng định vị thế của hồ tiêu Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Trong 1439.9 năm qua, tiềm năng nhu cầu hồ tiêu toàn cầu đã được khai thác Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu sự tăng trưởng này có thực sự bền vững và giá trị xuất khẩu trong những năm tới có tiếp tục tăng trưởng và ổn định hay không.
Biểu đồ 2.5: Sản lƣợng hồ tiêu Việt Nam 2005-2016
Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sản lượng sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là hồ tiêu, là năng suất và diện tích canh tác Khi năng suất được cải thiện hoặc diện tích trồng trọt được mở rộng, sản lượng sẽ tăng lên Ngược lại, nếu hai yếu tố này không được tối ưu hóa, sản lượng sẽ giảm.
Sản lƣợng hồ tiêu nƣ c ta nhìn chung tăng liên tục t năm 2005 đến nay ( năm
Từ năm 2016, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 4,6% mỗi năm, mặc dù có sự sụt giảm trong các năm 2010 và 2012 Sự gia tăng này có thể được giải thích bởi việc mở rộng diện tích canh tác và/hoặc nâng cao năng suất sản xuất.
Yếu tố khách quan như thời tiết, loại giống và phương pháp canh tác đều ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng Năng suất hồ tiêu của nước ta được xếp vào hàng cao nhất thế giới, nhưng giá trị mang lại vẫn không vượt trội hơn so với Malaysia Quốc gia này đang tập trung đầu tư vào nghiên cứu các giống cây có năng suất và giá trị cao, cùng với việc áp dụng các phương pháp canh tác tiên tiến.
Từ năm 2005 đến 2016, Malaysia duy trì diện tích trồng trọt ổn định nhưng vẫn đạt được hiệu quả xuất khẩu cao, với giá trị gia tăng đáng kể Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất trong khi vẫn đảm bảo giá trị mang lại cao cho sản phẩm.
Biểu đồ 2.6: Năng suất hồ tiêu Việt Nam giai đoạn qua các năm
Trong 5 năm qua t 2010 đến 2015, năng suất trung bình hồ tiêu Việt Nam giữ ở mức tương đối cao và tăng nhưng biến động không đều v i mức tăng trưởng trung bình 2%/ năm Vậy sự gia tăng năng suất này có phải do nƣ c ta đã ứng dụng những tiến bộ khoa học trong sản xuất một cách hiệu quả? Tuy nhiên, theo nhƣ kết quả khảo sát của tác giả thì thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật đƣợc coi là một trong những khó khăn l n nhất của người trồng tiêu hiện nay (Biểu Đồ 2.7)
Các hộ trồng tiêu đang đối mặt với nhiều khó khăn, chủ yếu là ảnh hưởng của dịch bệnh và thời tiết, đặc biệt là do thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật Điều này cho thấy sự thiếu bền vững trong canh tác Ngoài ra, họ cũng lo lắng về vấn đề thiếu vốn đầu tư, khó khăn trong việc tìm giống cây, và biến động giá cả Giá nguyên vật liệu như phân bón, trụ tiêu và cây giống cùng với việc tiếp cận thị trường cũng là những mối quan tâm lớn của người trồng tiêu Thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật đã dẫn đến năng suất gia tăng không thực sự bền vững.
Biểu đồ 2.7: Những khó khăn gặp phải khi trồng tiêu
( Nguồn: khảo sát của tác giả)
Năng suất trung bình cả nƣ c tăng t năm 2010 đến 2011 và giảm nhẹ vào năm
Năm 2012, thời tiết thất thường và mưa trái mùa trong giai đoạn ra hoa đã làm giảm khả năng đậu trái, dẫn đến năng suất và sản lượng giảm Tuy nhiên, từ năm 2012 đến 2014, năng suất đã được nâng cao liên tục.
Năm 2014, năng suất hồ tiêu đạt mức cao nhất trong 5 năm qua nhưng đã giảm mạnh vào năm 2015 do nhiều nguyên nhân Ngoài yếu tố thời tiết không thuận lợi, đặc biệt là hiện tượng El-nino, một nguyên nhân quan trọng khác là giá hồ tiêu cao đã khiến nông dân mở rộng diện tích trồng một cách ồ ạt, bất chấp điều kiện kỹ thuật không đảm bảo Theo Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam, hồ tiêu chỉ thích hợp trồng ở vùng xích đạo ẩm với tầng đất trên 80 cm, mực nước sâu trên 2m, đất tơi xốp và khả năng giữ nước tốt Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết về yêu cầu sinh thái và khoa học kỹ thuật, nông dân đã mở rộng diện tích trồng hồ tiêu trên những vùng đất không phù hợp, dẫn đến năng suất không đạt như mong đợi.
Thiếu vốn đầu tƣ Ảnh hưởng của dịch bệnh
Sự không ổn định của giá nguyên liệu vật tƣ phân bón, giá nhân công
Thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật về canh tác
Tình hình giá cả Tiếp cận thị trường Tình hình diễn biến thời tiết
Cây giống tiêu đang gặp khó khăn do việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách, cùng với việc khai thác tài nguyên quá mức Điều này đặc biệt xảy ra trên những diện tích đất không phù hợp, dẫn đến đất cằn cỗi và phát triển dịch bệnh Sự lây lan của sâu bệnh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các vườn tiêu khỏe mạnh, làm giảm năng suất đáng kể trong năm 2015.
Sự bùng nổ diện tích và thâm canh hồ tiêu đã dẫn đến gia tăng dịch bệnh nghiêm trọng Theo nghiên cứu của Viện Khoa Học và Kỹ Thuật Miền Nam năm 2015, hồ tiêu đang phải đối mặt với 8 loại bệnh nguy hiểm, trong đó có bệnh chết nhanh do nấm Phytopthora và chết chậm do nấm Fusarium Sự gia tăng nấm bệnh đã làm tăng lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng, dẫn đến nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm Điều này là nguyên nhân chính khiến hồ tiêu Việt Nam không đủ độ tin cậy để thâm nhập vào các thị trường khó tính như Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản.
Biểu đồ 2.8: Giống tiêu chính đang đƣợc trồng
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Tiêu VĩnhLinhTiêu Ấn Độ Khác
Giống cây hồ tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và khả năng sinh trưởng cũng như khả năng kháng sâu bệnh Một số giống hồ tiêu phổ biến ở nước ta bao gồm tiêu sẻ, tiêu trâu, tiêu Vĩnh Linh, tiêu Ấn Độ và một số loại khác Theo đánh giá của Nguyễn Tăng Tôn và cộng sự, việc lựa chọn giống phù hợp là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu.
Giống tiêu Vĩnh Linh và Ấn Độ (2005) nổi bật với khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao và ổn định, cùng với phẩm chất phù hợp cho chế biến tiêu đen và tiêu sọ Hiện nay, giống tiêu vẫn chưa đa dạng, trong đó tiêu Vĩnh Linh được trồng phổ biến hơn, trong khi tiêu Ấn Độ vẫn ít được biết đến do số hộ trồng còn hạn chế Thị trường giống tiêu chất lượng cũng còn hạn chế, khiến nông dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận các giống mới ưu việt, chủ yếu phải mua từ các hộ khác hoặc tự ươm bầu.
Biểu đồ 2.9: Nguồn gốc của giống hồ tiêu
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)