1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương

80 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 5,27 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (11)
    • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH chế biến gỗ Hoa Dương (11)
      • 1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH chế biến gỗ Hoa Dương (11)
      • 1.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh (12)
    • 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (14)
      • 1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý (14)
      • 1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban (16)
    • 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (16)
      • 1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (16)
      • 1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các bộ phận (17)
    • 1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (18)
      • 1.4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính (18)
      • 1.4.2 Chính sách kế toán (19)
      • 1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (19)
  • CHƯƠNG 2 (21)
    • 2.1 Nội dung (21)
    • 2.2 Nguyên tắc kế toán (21)
    • 2.3 Tài khoản sử dụng (22)
    • 2.4 Chứng từ sổ sách kế toán (22)
      • 2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh (23)
      • 2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ kế toán (30)
      • 2.5.3 Trình bày lên báo cáo tài chính (0)
    • 2.6. Phân tích biến dộng của khoản mục tiền gửi ngân hàng (0)
    • 2.7. Phân tích báo cáo tài chính (34)
      • 2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán (34)
        • 2.7.1.1. Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (34)
        • 2.7.1.2. Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang (38)
        • 2.7.1.3. Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc (39)
      • 2.7.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh (40)
        • 2.7.2.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang (40)
        • 2.7.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc (41)
      • 2.7.3. Phân tích lưu chuyển tiền tệ (43)
  • CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP (45)
    • 3.1 Nhận xét (45)
      • 3.1.1 Về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (0)
      • 3.1.2 Về cơ cấu bộ máy quản lý (45)
      • 3.1.3 Về cơ cấu bộ máy kế toán (46)
      • 3.1.4 Về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương (46)
      • 3.1.5. Về biến động của khoản mục (47)
      • 3.1.6. Về tình hình tài chính của Công ty TNHH chế biến Gỗ Hoa Dương (48)
    • 3.2 Giải pháp (48)
      • 3.2.1. Về cơ cấu bộ máy quản lí (48)
      • 3.2.2. Về cơ cấu bộ máy kế toán (49)
      • 3.2.3. Về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương (49)
      • 3.1.4. Về biến động của khoản mục (0)
      • 3.1.5. Về tình hình tài chính của Công ty TNHH chế biến Gỗ Hoa Dương (0)
  • KẾT LUẬN (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)

Nội dung

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GỖ HOA DƯƠNG Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THANH THANH... Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn b

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH chế biến gỗ Hoa Dương

- Tên Công ty (Tiếng Việt ): CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GỖ HOA DƯƠNG

- Tên Công ty (Tiếng Anh) : HOA DUONG WOOD PROCESSING COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: HOA DUONG WOOD CO., LTD

- Cơ quan thuế quản lý : Cục thuế Bình Dương

- Địa chỉ trụ sở: Khu phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Người đại diện pháp luật : TRẦN THỊ THANH TUYỀN

- Loại Hình Công ty : Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty này, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700337237 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp vào ngày 27/06/2008, đã có 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất gỗ công nghiệp và các sản phẩm nội thất gỗ đa dạng Với phương châm đặt chữ Tín lên hàng đầu, công ty luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm, lợi ích và sự thỏa mãn của khách hàng.

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

+ Mã 1629:Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

Chi tiết: Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

Khai thác và sơ chế gỗ là quy trình quan trọng trong ngành công nghiệp gỗ, bao gồm các bước cưa xẻ gỗ thành ván và bảo quản gỗ để đảm bảo chất lượng Ngoài ra, sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và các loại ván mỏng khác cũng đóng góp vào sự đa dạng của sản phẩm gỗ Ngành này còn bao gồm sản xuất đồ gỗ xây dựng và các sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ cùng với vật liệu tết bện, tạo ra nhiều sản phẩm phong phú từ gỗ.

+ Mã 3100: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

Chi tiết: Sản xuất các mặt hàng gia dụng bằng gỗ

Sản xuất Mua bán giường, tủ, bàn, ghế; Mua bán gỗ các loại; Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

1.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh

Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất (Xem hình 1.1)

Hình 1.1: Quy trình công nghệ

Nguồn: Phòng kế toán(2020) Đọc bản vẽ Chuẩn bị vật tư, nguyên liệu Đóng gói và lắp đặt

Gia công và lắp ráp

Thành Sơn Phẩm Khách hàng

Quy trình này gồm 9 bước:

- Tiếp nhận bản vẽ từ bộ phận thiết kế hoặc khách hàng

- Phản hồi về tính hợp lý trong thiết kế, điều chỉnh để phù hợp với thực tế sản xuất

- Khảo sát kích thước hiện trạng

Bước 2: Chuẩn bị vật tư, nguyên liệu

- Thống kê vật tư, nguyên liệu dựa trên bản vẽ chi tiết

- Tiếp nhận, đánh giá và phân loại vật tư, nguyên liệu theo từng sản phẩm

Bước 3: Gia công và lắp ráp

- Tiến hành phân loại vật tư cho vào từng phần việc và đo kích thước cụ thể

- Xử lý kỹ thuật (phơi khô, sấy,…) trước khi thực hiện (đối với gỗ tự nhiên)

Bước 4: Gia công sản phẩm

- Trên cơ sở bản vẽ chi tiết tiến hành cắt và pha gỗ

- Chọn vân gỗ, bề mặt gỗ để sắp xếp vào các vị trí thích hợp

Bước 5: Chuẩn bị lắp ráp sản phẩm

- Dựng sản phẩm theo bản vẽ chi tiết

- Quản đốc nhà máy kiểm tra lần 1 đối với sản phẩm (độ phẳng, thẳng, kết cấu sản phẩm,…) trước khi chuyển sang bộ phận sơn gỗ

- Kiến trúc sư thiết kế kiểm tra và đối chiếu với bản vẽ chi tiết về độ chính xác và chỉnh sửa nếu cần thiết

Bước 6: Sơn, hoàn thiện sản phẩm

- Trưởng bộ phận sơn nghiệm thu phần thô của bộ phận mộc tại xưởng mộc Hà Nội

- Trường hợp đạt chất lượng như yêu cầu, bộ phận sơn tiến hành quy trình sơn

- Trường hợp cần điều chỉnh, sản phẩm được chuyển lại bộ phận mộc để điều chỉnh sau đó tiếp tục quy trình sơn

Quy trình sơn thành phẩm bao gồm các bước: sơn lót lần 1, lắp ráp lần 1, sơn lót lần 2, lắp ráp lần 2, bả sản phẩm, sơn phủ màu theo thiết kế, và cuối cùng là sơn phủ bóng Sau khi hoàn tất các bước này, bước 7 là kiểm tra thành phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu.

Quản đốc nhà máy tiến hành kiểm tra cuối cùng các sản phẩm, hợp tác chặt chẽ với kiến trúc sư để đảm bảo độ chính xác về màu sắc và thẩm mỹ của từng sản phẩm.

- Trong trường hợp cần điều chỉnh, thay đổi sẽ quay lại quy trình sơn để đạt được sự hoàn hảo nhất cho sản phẩm

- Nghiệm thu sản phẩm và chuyển khâu đóng gói và chuyển hàng

Bước 8: Đóng gói sản phẩm

- Sản phẩm được đóng gói cẩn thận, bảo vệ kỹ càng, tránh việc bị xây xước khi vận chuyển

- Quản đốc kiểm tra sản phẩm 1 lần trước khi xuất hàng

- Nhà máy thông báo với bộ phận Kinh doanh của công ty đặt lịch lắp đặt và chuyển đến khách hàng

- Phân công ê-kip phụ trách việc lặp đặt sản phẩm cho khách hàng

Bước 9: Lắp đặt sản phẩm và nghiệm thu

- Kiểm tra lại bản vẽ và vị trí lắp đặt

- Tiến hành lắp đặt sản phẩm

- Nghiệm thu, bàn giao với khách hàng.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý

Công ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động như sau: (Xem hình 1.2)

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương

Nguồn:Phòng kế toán(2020) Đến thời điểm báo cáo Công ty có 5 phòng ban với các chức năng và nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau:

Người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động này Họ cũng tổ chức bộ máy nhân sự kinh doanh và là người chịu trách nhiệm trước nhà nước cũng như tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty.

Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc, người phụ trách kinh doanh, và quản lý quan hệ đối tác với khách hàng, đồng thời dự đoán các vấn đề liên quan đến hàng hóa và dịch vụ Ngoài ra, đề xuất các phương án giá cả và lập kế hoạch kinh doanh cho công ty.

Chức năng của bộ phận kế toán là tổ chức và kiểm tra công tác kế toán toàn công ty, đảm bảo tính toán kịp thời các khoản vay ngân hàng và thanh toán các hợp đồng đáo hạn Bộ phận này cũng có trách nhiệm bảo đảm lưu trữ và giữ bí mật các tài liệu hồ sơ kế toán, đồng thời kiểm tra tính chính xác và kịp thời trong việc ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, bộ phận kế toán hỗ trợ Giám đốc trong việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh thường xuyên và ký duyệt các chứng từ cùng báo cáo kế toán.

Để đảm bảo công tác thanh toán tín dụng hợp đồng hiệu quả, cần liệt kê 10 chứng từ liên quan Đồng thời, việc lập và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán của công ty theo chế độ quy định là rất quan trọng.

Đảm bảo sản xuất phù hợp với tiến độ giao hàng là điều cần thiết Cần lập kế hoạch sản xuất cho từng bộ phận và chịu trách nhiệm về quy trình sản xuất tại từng phân xưởng.

Kiểm soát chất lượng đầu vào, đầu ra và quy trình sản xuất

1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong công ty, là trung tâm của các hoạt động kinh tế hàng ngày Tất cả các khoản thu, chi, tạm ứng và vay trả khách hàng đều phải được gửi đến phòng kế toán để kiểm tra tính chính xác và trung thực Kế toán có trách nhiệm phê duyệt và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động tài chính của công ty.

Quan hệ công tác giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác trong công ty đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp trách nhiệm, giúp ban giám đốc quản lý tài chính hiệu quả và điều hành công ty một cách suôn sẻ.

Bộ phận kế toán có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận khác thực hiện chính xác các quy định về kế toán tài chính theo quy định của Nhà Nước Đồng thời, bộ phận này cũng chịu trách nhiệm cung cấp kịp thời và đầy đủ các tài liệu liên quan cho các bộ phận khác trong tổ chức.

Các bộ phận liên quan cần phải cung cấp kịp thời và đầy đủ tài liệu cần thiết để hỗ trợ công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Phòng Kế toán có 8 nhân viên, trong đó 75% là nữ (6 người), độ tuổi trung bình từ 25 đến 35, và trình độ chuyên môn từ cao đẳng đến đại học với ít nhất 2 năm kinh nghiệm Nhân sự được phân công nhiệm vụ theo sơ đồ bộ máy kế toán.

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các bộ phận

Kế toán trưởng có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ được giao bởi doanh nghiệp, phân tích và tổng hợp nguồn tài chính Họ là người lập và trình bày các kế hoạch công việc cũng như các tài liệu liên quan đến bộ phận kế toán, đồng thời xây dựng quy trình kiểm kê một cách hiệu quả.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, tổng hợp và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp bao gồm kiểm tra và ghi chép các số liệu chi tiết, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trên sổ kế toán.

+ Kiểm tra nội dung, số tiền, ngày , tháng lập Phiếu Thu – Phiếu Chi và Chữ ký của người có thẩm quyền.trên Phiếu Thu/Chi với chứng từ gốc

+Theo dõi tiền gửi ngân hàng

+Quản lý các chứng từ liên quan đến thu chi

+ Lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng tuần, hàng tháng

+Chủ động liên hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm bảo

+Viết hóa đơn GTGT cho khách hàng

+Chốt tiền thu được hàng ngày cùng Thủ Quỹ

Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cơ sở tính thuế, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ các phát sinh liên quan đến thuế và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Hàng tháng, hàng quý và hàng năm, kế toán thuế cần thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan Nhà Nước và trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.

Kế toán tiền lương là quá trình hạch toán dựa trên nhiều yếu tố quan trọng như bảng chấm công, bảng theo dõi công tác, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động và hợp đồng khoán Những thông tin này được sử dụng để lập bảng tính lương và thực hiện thanh toán lương cùng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

 Kế toán công nợ:Theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp

Kế toán kho đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hàng hóa và vật tư Khi có phát sinh nghiệp vụ, cần lập đầy đủ và kịp thời các chứng từ như nhập, xuất hàng hóa và vật tư Công việc của kế toán kho bao gồm hạch toán doanh thu, giá vốn và công nợ, đồng thời theo dõi lượng nhập, xuất và tồn kho ở tất cả các bộ phận trong hệ thống sản xuất Kế toán kho cũng cần kịp thời đề xuất lập kế hoạch dự trữ vật tư để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ.

Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

1.4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính

Các nội dung sau đây được trích yếu các thông tin liên quan đến đề tài [1]

Công ty áp dụng chế độ kế toán căn cứ theo thông tư số 200/2016/TT-BTC của

Bộ Tài Chính Việt Nam ban hành vào ngày 01/01/2016

Báo cáo tài chính được xây dựng dựa trên nguyên tắc giá gốc và theo phương pháp dồn tích Đồng thời, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp.

 Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 27/06/2008

 Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ kế toán là Đồng Việt Nam(VND)

Công ty áp dụng các chính sách kế toán chủ yếu trong việc lập báo cáo tài chính, đảm bảo đáp ứng giả định hoạt động liên tục.

 Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

 Xuất kho hàng theo phương pháp bình quân gia quyền

 Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Sau khi thực hiện phỏng vấn phòng kế toán kết quả cho thấy Công ty áp dụng hình thức Nhật kí chung với quy trình như sau:

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ kế toán chi tiết

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình hạch toán theo phương thức sổ Nhật ký chung

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký chung trước, sau đó sẽ được chuyển vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ phát sinh cũng sẽ được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Vào cuối tháng, quý hoặc năm, cần tổng hợp số liệu từ Sổ Cái để lập Bảng cân đối tài khoản Sau khi kiểm tra và đối chiếu để đảm bảo số liệu khớp đúng, các thông tin ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết từ các Sổ kế toán chi tiết sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.

Theo nguyên tắc kế toán, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối tài khoản cần phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung trong cùng kỳ.

Nội dung

Tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” phản ánh số dư và biến động của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp Việc hạch toán trên tài khoản này dựa vào các giấy báo Có, báo Nợ và bản sao kê của ngân hàng, kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi và uỷ nhiệm thu.

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, gửi vào Ngân hàng;

Chênh lệch tỷ giá hối đoái xảy ra khi có sự đánh giá lại số dư ngoại tệ vào thời điểm báo cáo, đặc biệt trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam.

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, rút ra từ Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Nguyên tắc kế toán

Khi nhận chứng từ từ Ngân hàng, kế toán cần kiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và chứng từ của Ngân hàng, đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để xác minh và xử lý Nếu đến cuối tháng mà nguyên nhân chênh lệch chưa được xác định, kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê, và ghi số chênh lệch (nếu có) vào bên Nợ TK 138.

Khi số liệu kế toán lớn hơn số liệu Ngân hàng, ghi vào tài khoản "Phải thu khác" (1388) Ngược lại, nếu số liệu kế toán nhỏ hơn số liệu Ngân hàng, ghi vào bên Có tài khoản "Phải trả, phải nộp khác" (3388) Trong tháng sau, cần tiếp tục kiểm tra và đối chiếu để xác định nguyên nhân, từ đó điều chỉnh số liệu ghi sổ cho chính xác.

Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

Tài khoản sử dụng

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Chế độ kế toán đã được ban hành, cụ thể là Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nhằm chi tiết hóa và điều chỉnh hệ thống tài khoản cho phù hợp với hoạt động của mình.

Trong công tác kế toán tiền gửi ngân hàng, công ty sử dụng tài khoản 112 và chi tiết thành:

112101: Ngân hàng NNo&PTNT_TK_VND

112201: Ngân hàng NNo&PTNT_TK_USD

Chứng từ sổ sách kế toán

Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương mở tài khoản tại ngân hàng Agribank Chi Nhánh KCN Sóng Thần

Các khoản phải thu khách hàng, thanh toán cho khách hàng của công ty chủ yếu được thực hiện qua chuyển khoản tại ngân hàng

Ủy nhiệm chi là tài liệu mà kế toán lập ra khi nhận được lệnh chi tiền từ cấp trên Mẫu ủy nhiệm chi phải tuân theo quy định của ngân hàng và được đánh số liên tục để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình giao dịch.

Theo quy định của ngân hàng, số liên của ủy nhiệm chi có thể thay đổi, nhưng đối với ngân hàng Agribank, mỗi lệnh chuyển tiền yêu cầu lập 2 liên ủy nhiệm chi.

- Kế toán tổng hợp mở sổ chi tiết để tiện kiểm tra đối chiếu

Căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng kế toán tổng hợp ghi vào Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

Cũng căn cứ vào chứng từ gốc đó kế toán tổng hợp ghi vào Sổ Nhật Ký chung

2.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN

2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào việc kiểm soát tiền gửi ngân hàng tại công ty, với dữ liệu minh họa chỉ liên quan đến tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam.

Vào ngày 02/12/2019, Công ty TNHH Maeve Furn đã thanh toán trước tiền gia công theo hóa đơn 0000438 ngày 30/10/2019 với số tiền 898.788.236 và đã nhận được giấy báo có Kế toán trưởng đã sử dụng hóa đơn GTGT của dịch vụ bán ra cùng với lệnh thanh toán có số tham chiếu đi: 10009718 và số tham chiếu đến: 55901TT191059291 để đối chiếu số liệu.

Hình 2.1: Giấy báo có ngày 02/12/2019

Vào ngày 02/12/2019, Công ty TNHH chế biến gỗ Hoa Dương, trước đây là Công ty TNHH chế biến gỗ Đại Hữu, đã thanh toán tiền điện lần 1 kỳ 2 tháng 11/2019 cho Công ty Điện Lực Bình Dương - Điện Lực Thuận An theo hóa đơn 777438781 với số tiền 84.753.680 VND Sau đó, kế toán đã lập ủy nhiệm chi để thanh toán tiền điện tháng 11/2019 và trình lên giám đốc ký duyệt, thực hiện chuyển khoản cho Công ty Điện Lực.

Hình 2.2: Ủy nhiệm chi ngày 2/12/2019

Ngày 02/12/2019 Thanh toán tiền mua đinh cho Công Ty TNHH Thương Mại Dịch

Vụ Phú Ngũ Kim theo hóa đơn 0000415 (Phụ lục 03) ngày 30/08/2019 và hóa đơn

Vào ngày 30/09/2019, theo phụ lục 04, tổng số tiền của hai hóa đơn là 36.129.500 VND Kế toán đã lập ủy nhiệm chi để thanh toán và trình giám đốc ký duyệt Sau đó, thực hiện chuyển khoản thanh toán tiền mua đinh cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Phú Ngũ Kim.

Hình 2.3: Ủy nhiệm chi ngày 2/12/2019

Vào ngày 16/12/2019, Công ty TNHH chế biến gỗ Hoa Dương, trước đây là Công ty TNHH chế biến gỗ Đại Hữu, đã thực hiện thanh toán lần đầu tiền điện tháng 12/2019 cho Công ty Điện Lực Bình Dương - Điện Lực Thuận An theo hóa đơn số 782586196 với số tiền 80.744.183 VND Sau đó, kế toán đã lập ủy nhiệm chi để thanh toán tiền điện và trình giám đốc ký duyệt, tiến hành chuyển khoản thanh toán cho Công ty Điện Lực.

Hình 2.4: Ủy nhiệm chi ngày 16/12/2019

Vào ngày 20/12/2019, Công ty TNHH Một Thành Viên Trung Hằng Thái đã nhận thanh toán tiền gia công dao tubi theo hóa đơn số 0000339 (Phụ lục 06) ngày 27/09/2019 với số tiền 3.904.725 VND Kế toán đã lập ủy nhiệm chi (Hình 2.5) để trình giám đốc ký duyệt và thực hiện chuyển khoản thanh toán cho Công ty.

Hình 2.5: Ủy nhiệm chi ngày 20/12/2019

Ngày 20/12/2019 thanh toán tiền gia công hàn lưỡi, mài, mở mạch, dao tubi cho Công

Công ty TNHH Một Thành Viên Trung Hằng Thái đã lập hóa đơn số 0000364 vào ngày 30/09/2019 với số tiền 2.468.730 VND Sau đó, kế toán đã thực hiện ủy nhiệm chi để thanh toán và trình giám đốc ký duyệt Cuối cùng, khoản thanh toán đã được chuyển khoản cho Công ty TNHH Một Thành Viên Trung Hằng Thái.

Hình 2.6: Ủy nhiệm chi ngày 20/12/2019

2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ kế toán

Dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra, trước tiên cần ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung.

Hình 2.7: Minh họa sổ Nhật kí chung

Dựa vào số liệu từ Sổ Nhật ký chung, việc ghi chép vào Sổ chi tiết tiền gửi sẽ được thực hiện theo các tài khoản kế toán thích hợp Nghiên cứu này chứng minh rằng Sổ chi tiết tiền gửi phù hợp với các mục tiêu đã đề ra Các nghiệp vụ được minh họa trong Sổ Nhật ký chung (hình 2.7) và Sổ chi tiết tiền gửi (hình 2.8) được rút ra từ phần 2.5.1 Báo cáo cũng thể hiện tổng giá trị của tài khoản 112 trên Sổ chi tiết.

Hình 2.8: Minh họa sổ chi tiết tiền gửi

2.5.2 Trình bày lên báo cáo tài chính

❖ Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán

Số dư Nợ của Tài khoản 112 là một chỉ số quan trọng trong việc xác định chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) trên Bảng cân đối kế toán, thuộc phần Tài sản ngắn hạn (Phụ lục 08) Mã số 111 tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

❖ Thông tin trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phụ lục 10), chỉ tiêu Tiền trên Bảng cân đối kế toán được trình bày chi tiết với số liệu cuối năm và đầu năm cho các chỉ tiêu như Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, và Tiền đang chuyển Đặc biệt, chỉ tiêu Tiền gửi ngân hàng là điểm quan trọng mà tác giả đang nghiên cứu.

2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng

Bảng 2.1 Phân tích biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Năm (2018) Năm (2019) Chênh lệch giá trị

Giá trị (đơn vị) Giá trị (đơn vị) Mức chênh lệch

Tỷ lệ chênh lệch (đơn vị)

2.7 Phân tích báo cáo tài chính

2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

2.7.1.1 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn a) Quan hệ cân đối 1: Nguồn vốn chủ sở hữu và tái sản thiết yếu (Vốn bằng tiền+Hàng tồn kho+Tài sản cố định)

BẢNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÂN ĐỐI 1 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2018

Chỉ tiêu Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản thiết yếu Chênh lệch Đầu năm (44,772,511,392) 22,465,624,182 (67,238,135,574)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Chỉ tiêu Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản thiết yếu Chênh lệch Đầu năm (34,196,071,923) 10,209,296,332 (44,405,368,255)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Nguồn vốn tự có của công ty không đủ để trang trải cho các tài sản thiết yếu trong hoạt động kinh doanh Mặc dù lượng vốn thiếu hụt có xu hướng cải thiện, nhưng mức độ cải thiện không đáng kể Cụ thể, vào đầu năm 2018, lượng vốn thiếu là 67,238,135,574 triệu đồng.

Phân tích báo cáo tài chính

2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

2.7.1.1 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn a) Quan hệ cân đối 1: Nguồn vốn chủ sở hữu và tái sản thiết yếu (Vốn bằng tiền+Hàng tồn kho+Tài sản cố định)

BẢNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÂN ĐỐI 1 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2018

Chỉ tiêu Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản thiết yếu Chênh lệch Đầu năm (44,772,511,392) 22,465,624,182 (67,238,135,574)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Chỉ tiêu Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản thiết yếu Chênh lệch Đầu năm (34,196,071,923) 10,209,296,332 (44,405,368,255)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Theo bảng trên, nguồn vốn tự có của công ty không đủ để trang trải cho các tài sản thiết yếu của doanh nghiệp Mặc dù lượng vốn thiếu hụt có xu hướng cải thiện, nhưng sự cải thiện này không đáng kể Cụ thể, vào đầu năm 2018, lượng vốn thiếu là 67,238,135,574 triệu đồng, và tình hình này vẫn chưa được cải thiện rõ rệt đến cuối năm.

Năm 2018, lượng vốn thiếu của công ty là 44,405,368,255 triệu đồng, nhưng đến cuối năm 2019 đã giảm xuống còn 28,147,066,960 triệu đồng, cho thấy nhu cầu vốn ngày càng tăng Để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục, công ty cần huy động vốn từ các khoản vay hoặc chiếm dụng từ các đơn vị khác Đồng thời, mối quan hệ cân đối giữa nguồn vốn thường xuyên (bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) và tài sản hiện có (tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn) cũng cần được xem xét để đảm bảo tính ổn định tài chính.

BẢNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÂN ĐỐI 2 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2018

Chỉ tiêu Nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định

Tài sản đang có Chênh lệch Đầu năm (44,772,511,392) 22,465,624,182 (67,238,135,574)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Chỉ tiêu Nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định

Tài sản đang có Chênh lệch Đầu năm (34,196,071,923) 10,209,296,332 (44,405,368,255)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Công ty không có khoản nợ dài hạn, dẫn đến nguồn vốn chủ sở hữu ổn định Tuy nhiên, vào đầu năm 2018, công ty thiếu vốn 67,238,135,574 triệu đồng và đến cuối năm, tình hình không cải thiện với khoản thiếu hụt 44,405,368,255 triệu đồng Tương tự, năm 2019, công ty lại đối mặt với thiếu vốn 44,405,368,255 triệu đồng vào đầu năm và giảm còn 28,147,066,960 triệu đồng vào cuối năm Điều này cho thấy công ty vẫn chưa cải thiện khả năng huy động vốn và tình hình tài chính vẫn chưa khả quan.

Phân tích tính cân đối giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn là rất quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn Tài sản lưu động cần phải đủ để trang trải nợ ngắn hạn, đảm bảo doanh nghiệp có đủ tiền mặt để hoạt động Đồng thời, việc so sánh tài sản cố định với nợ dài hạn giúp xác định khả năng tài chính ổn định và bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn Sự cân đối này không chỉ phản ánh sức khỏe tài chính mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và tín dụng của doanh nghiệp.

BẢNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÂN ĐỐI 3 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2018

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm

1 Tài sản ngắn hạn (TSLĐ và ĐTNH) 26,577,742,074 8,884,945,737

4 Tài sản dài hạn (TSCĐ và ĐTDH) 10,801,988,877 6,963,703,179

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm

1 Tài sản ngắn hạn (TSLĐ và ĐTNH) 8,884,945,737 10,711,752,542

4 Tài sản dài hạn (TSCĐ và ĐTDH) 6,963,703,179 6,011,053,345

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Trong bảng phân tích, tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2018 và 2019 nhỏ hơn nợ ngắn hạn và không có nợ dài hạn Sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn lớn hơn chênh lệch giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn, cho thấy công ty chưa duy trì được sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Do đó, trong những năm tới, công ty cần điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn một cách hợp lý hơn.

2.7.1.2 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang

Tác giả đã tiến hành phân tích toàn bộ báo cáo tài chính theo chiều ngang, và dưới đây là tóm tắt một số nội dung cơ bản từ báo cáo này Các thông tin quan trọng được trình bày trong Bảng 2.2 sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Bảng 2.2 Phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn năm 2019/2018 theo chiều ngang

Chỉ tiêu Năm (2018) Năm (2019) Chênh lệch giá trị

Giá trị (đơn vị) Giá trị (đơn vị) Mức chênh lệch

Tỷ lệ chênh lệch (đơn vị)

8,884,945,737 10,711,752,542 1,826,806,805 120.56 Tài sản dài hạn 6,963,703,179 6,011,053,345 -952,649,834 0.86 Tổng tài sản 15,848,648,916 16,722,805,887 874,156,971 1.06

Nợ phải trả 50,044,720,839 34,570,832,686 -15,473,888,153 0.69 Vốn chủ sở hữu -34,196,071,923 -17,848,026,799 16,348,045,124 0.52

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Trong kỳ, tổng tài sản của doanh nghiệp đã tăng 0,06%, tương đương với 874.156.971 đồng, cho thấy quy mô tài sản của công ty đã có sự gia tăng so với năm trước.

33 tích theo chiều ngang (chênh lệch đầu năm/cuối kì), chủ yếu phân tích tài sản và nguồn vốn

2.7.1.3 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc

Bảng cân đối kế toán được sử dụng để phân tích các khoản mục theo tỷ lệ kết cấu, trong đó khoản mục tiền gửi ngân hàng được chọn làm gốc với tỷ lệ 100% Dưới đây là trích yếu một số nội dung cơ bản từ bảng 2.3.

Bảng 2.3 Phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn năm 2019/2018 theo chiều dọc

Năm (2018) Năm (2019) Chênh lệch giá trị Chênh lệch cơ cấu

Mức chênh lệch (đơn vị)

Tỷ lệ chênh lệch (đơn vị)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Tài sản ngắn hạn tăng từ 56,06% lên 64,05%, với sự gia tăng chủ yếu ở tiền mặt và hàng tồn kho, trong khi tài sản dài hạn giảm từ 43,94% xuống 35,95%, với tài sản cố định giảm 6,98% Nợ phải trả giảm mạnh từ 315,77% xuống 206,73%, chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm Vốn chủ sở hữu cũng giảm từ (215,77) xuống (106,73%).

2.7.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh

2.7.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang

Bảng 2.4 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Số tiền Số tiền Số tiền

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 54,223,661,235 49,700,782,113 -4,522,879,122 -8.34

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 54,223,661,235 49,700,782,113 -4,522,879,122 -8.34

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 13,875,523,663 19,176,287,809 5,300,764,146 38.20

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21,946,331 5,499,800 -16,446,531 -74.94

- Trong đó: Chi phí lãi vay 329,779,431 499,213,808 169,434,377 51.38

9 Chi phí quản lý kinh doanh 2,738,841,773 1,674,084,360 -1,064,757,413 -38.88

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh [30 +(21-22)-(24+25)] 9,997,002,334 16,524,439,441 6,527,437,107 65.29

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 10,576,439,469 16,537,153,554 5,960,714,085 56.36

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 0

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 0

2.7.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc

Bảng 2.5 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 54,223,661,235 100 49,700,782,113 100

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 54,223,661,235 100 49,700,782,113 100

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21,946,331 0.04 5,499,800 0.01 -16,446,531 -74.94

- Trong đó: Chi phí lãi vay 329,779,431 0.61 499,213,808 1.00 169,434,377 51.38

9 Chi phí quản lý kinh doanh 2,738,841,773 5.05 1,674,084,360 3.37

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 0.00 0.00 0

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0.00 0.00 0

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0.00 0.00 0

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 0.00 0.00 0

Theo phân tích doanh thu, công ty đã trải qua sự biến động trong hai năm, với tổng doanh thu năm 2018 đạt 54,223,661,235 đồng, giảm xuống còn 49,700,782,113 đồng vào năm 2019 Sự giảm sút này là 4,522,879,122 đồng, tương ứng với mức giảm 8.34% Điều này cho thấy công ty đang đối mặt với những hạn chế trong quy mô hoạt động kinh doanh, dẫn đến xu hướng giảm nhưng không đáng kể Nguyên nhân chính là do công ty chưa tập trung vào việc tăng cường sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ một cách hiệu quả.

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 19,176,287,809 đồng, tăng 5,300,764,146 đồng so với năm 2018, tương ứng với mức tăng 38,20% Sự gia tăng này chủ yếu do sản lượng tiêu thụ và cung cấp dịch vụ trong năm 2019 tăng lên Tuy nhiên, bảng phân tích cho thấy tốc độ giảm của giá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu (38,20% > 24,35%).

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2019 là 16,537,153,554 so với năm 2018 tăng 5,960,714,085 đồng, tương ứng tăng 56.36% Nguyên nhân do doanh nghiệp tiết kiệm được một số chi phí, cụ thể:

- Chi phí bán hàng: Năm 2019 chi phí bán hàng là 484,050,000 đồng so với năm

2018 giảm 252,074,872 đồng, tương ứng giảm 34,24% Tuy nhiên nếu xét tỷ trọng chi phí bán hàng trên tổng doanh thu thì năm 2019 so với năm 2018 giảm 0,39% (0,97%-1,36%)

- Chi phí quản lí doanh nghiệp: Năm 2018 là 2,738,841,773 đồng, năm 2019 là 1,674,084,360 đồng Như vậy chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2019 giảm 1,064,757,413 đồng, tương ứng 38.88%

Năm 2019, công ty không đạt hiệu quả kinh doanh bằng năm 2018 do nhiều hạn chế, bao gồm việc chưa đẩy mạnh sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ Đặc biệt, công ty chưa quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả, trong khi giá vốn hàng bán giảm đã ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận.

2.7.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Tác giả thực hiện phân tích lưu chuyển tiền tệ (Xem phụ lục 13) và sau đây là trích yếu 1 số nội dung (Bảng 2.6)

Bảng 2.6 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

Khấu hao tài sản cố định 1,682,656,105 1,022,722,419 -659,933,686 60.78

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại 48,636,721 -3,542,993 -52,179,714 -7.28

Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư -418,319,396 -1,731,807 416,587,589 0.41

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 12,256,791,047 18,053,814,981 5,797,023,934 147.30

Tăng, giảm các khoản phải thu 9,155,224,778 -839,220,053 -9,994,444,831 -9.17

Tăng, giảm hàng tồn kho 9,215,563,897 -778,034,355 -9,993,598,252 -8.44

Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) -49,747,073,650 -1,529,435,056 48,217,638,594 3.07

Tăng, giảm chi phí trả trước 120,190,877 -41,393,089 -161,583,966 -34.44

Tiền lãi vay đã trả -367,450,148 -499,213,808 -131,763,660 135.86

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh -19,366,753,199 14,366,518,620 33,733,271,819 -74.18

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -471,800,000 -132,000,000 339,800,000 27.98

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 2,972,325,961

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 1,731,807 1,731,807

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 2,500,525,961 -130,268,193 -2,630,794,154 -5.21 III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 46,730,000,000 23,150,000,000 -23,580,000,000 49.54

Tiền chi trả nợ gốc vay -29,139,874,000 -37,280,000,000 -8,140,126,000 127.93

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 17,590,126,000 -14,130,000,000 -31,720,126,000 -80.33

Lưu chuyển tiền thuần trong năm 723,898,762 106,250,427 -617,648,335 14.68 Tiền và tương đương tiền đầu năm 860,503,490 1,584,530,207 724,026,717 184.14 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 127,955 -18,534 -146,489 -14.48

Tiền và tương đương tiền cuối năm 1,584,530,207 1,690,762,100 106,231,893 106.70

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Trong năm 2019, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã tăng 33,733,271,819 đồng, tương đương 74,18% so với năm trước, nhờ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh cải thiện, mở rộng quy mô sản xuất và quản lý chi phí tốt hơn Điều này dẫn đến tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, với sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn Tuy nhiên, tiền thuần từ hoạt động đầu tư lại giảm 2,630,794,154 đồng, tương đương 5,21% Mặc dù lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng, nhưng tổng lượng tiền lưu chuyển trong năm 2019 lại giảm mạnh Do đó, công ty cần chú trọng đến dòng tiền từ hoạt động tài chính để nâng cao lợi nhuận và củng cố mức độ lưu chuyển tiền trong tương lai.

NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP

Nhận xét

3.1.1 Nhận xét về thông tin chung của Công ty

Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương, kế thừa kinh nghiệm từ Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Đại Hữu sau 8 năm hoạt động, đã xây dựng nền tảng vững chắc với nguồn nhân lực chất lượng, khách hàng ổn định và công nghệ hiện đại Sự kết hợp giữa kinh nghiệm và thiết bị tiên tiến giúp Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương không ngừng phát triển trong ngành chế biến gỗ.

3.1.2 Về cơ cấu bộ máy quản lý

Nhìn chung công tác tổ chức, quản lý và điều hành trong công ty là rất tốt, mọi người đều có ý thức làm việc rất tốt

Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo bài bản và có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, tạo nên sự đoàn kết và nhất trí trong việc phát triển công ty Phòng tài chính kế toán không ngừng cải tiến cơ cấu và phương thức làm việc, nhằm cung cấp thông tin tài chính chính xác, hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn trong quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh.

Công ty luôn chú trọng việc nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn tạo điều kiện giúp đỡ nhân viên trong học tập và cập nhật kiến thức

Đội ngũ cán bộ viên chức hiện tại mặc dù được đào tạo cơ bản nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu công việc, do đó cần chú trọng vào công tác đào tạo bồi dưỡng để nâng cao tay nghề Bên cạnh đó, việc tuyển thêm nhân sự là cần thiết để kịp thời đáp ứng khối lượng công việc ngày càng gia tăng.

3.1.3 Về cơ cấu bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, mang lại sự đơn giản và hiệu quả, phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Kế toán hoạt động dưới sự giám sát của Giám đốc, với hầu hết số liệu kinh tế được xử lý trên máy tính, giúp giảm bớt công việc hạch toán và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho các phòng ban Việc ứng dụng máy tính trong ghi chép không chỉ phù hợp với xu thế hiện đại mà còn tiết kiệm thời gian và công sức Các số liệu được tập hợp có thể được sử dụng để phân tích hoạt động kinh tế và đánh giá hiệu quả cung cấp dịch vụ của công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và hợp lý, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả Điều này giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các cấp quản lý.

Công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà Nước về kế toán, đảm bảo các sổ sách và chứng từ hợp lý, hợp lệ, cùng với biểu mẫu phù hợp với phương thức hạch toán của mình.

Công ty sử dụng hình thức kế toán Sổ Nhật ký chung, điều này hợp lý nhưng khối lượng công việc lớn Việc hoạch toán định kỳ hàng ngày và tổng hợp vào sổ kế toán có thể ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành báo cáo, đồng thời làm tăng khả năng xảy ra sai sót trong quá trình ghi chép số liệu.

3.1.4 Về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương

Kế toán tiền gửi ngân hàng của công ty được giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tuân thủ đúng quy định của nhà nước Hệ thống tài khoản được áp dụng theo quy định hiện hành, với các tài khoản được lập chi tiết hơn để phù hợp với nhu cầu quản lý.

41 với tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty nên kế toán có thể dễ dàng theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chứng từ Công ty được lập đầy đủ, rõ ràng với chữ ký và số liệu phù hợp theo chuẩn mực và thực tế Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận diễn ra hợp lý, nhanh chóng và kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán Ngoài ra, chứng từ gốc được lưu trữ cẩn thận và an toàn, giúp tránh tình trạng thất lạc.

Do đặc thù sản xuất gỗ công nghiệp và nội thất, Công ty có nhu cầu tiền gửi ngân hàng cao và quy trình luân chuyển tài chính diễn ra nhanh chóng Quản lý tiền gửi ngân hàng được thực hiện chặt chẽ, không xảy ra thất thoát Các khoản thu chi được ghi nhận kịp thời, và báo cáo tài chính được lập đầy đủ, đảm bảo khả năng báo cáo nhanh chóng và chính xác khi có yêu cầu từ cấp trên.

Các lệnh thanh toán của Công ty chỉ được Giám đốc duyệt, dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán khi Giám đốc đi công tác Điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của công ty, đặc biệt là khi cần thanh toán cho đơn hàng lớn trước khi nhận hàng Nếu không thanh toán kịp thời, việc giao hàng cho khách hàng sẽ bị chậm trễ, gây tổn hại đến uy tín của Công ty Hơn nữa, Công ty hiện không có khoản dự phòng cho các khoản nợ khó đòi.

Công ty không theo dõi các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền đang chuyển trên sổ sách mà hạch toán trực tiếp vào tài khoản 112 Đặc biệt, đối với các nghiệp vụ phát sinh gần cuối tháng, công ty ghi tăng giảm thẳng vào tài khoản 112, trong khi ngân hàng chưa hoàn tất thủ tục báo Nợ/có, dẫn đến khó khăn trong việc đối chiếu số dư cuối tháng.

3.1.5 Về biến động của khoản mục

Tiền gửi ngân hàng của công ty đã có sự thay đổi rõ rệt từ năm 2018 với số tiền đạt 1.512.988.727 triệu đồng, nhưng đến năm 2019 giảm xuống còn 19.633.167 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 1,30% Nguyên nhân chính của sự giảm sút này là do chưa thu được tiền từ các đơn vị khác, dẫn đến tính linh hoạt của công ty bị ảnh hưởng Do đó, cần có các biện pháp cải thiện và phát triển hơn nữa để nâng cao tình hình tài chính.

3.1.6 Về tình hình tài chính của Công ty

Công ty kinh doanh thua lỗ 13.212.588.343 VND cho năm tài chính kết thúc ngày

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, Công ty đã ghi nhận khoản lỗ lũy kế vượt quá vốn góp với số tiền 21.172.592.010 VND, và nợ ngắn hạn cũng lớn hơn tài sản ngắn hạn là 9.183.645.355 VND Điều này cho thấy khả năng tồn tại của công ty phụ thuộc vào việc tạo ra nguồn tiền từ hoạt động kinh doanh và sự hỗ trợ tài chính liên tục từ chủ sở hữu Chủ sở hữu đã cam kết tiếp tục hỗ trợ tài chính để công ty có thể thanh toán các khoản nợ đến hạn, do đó, báo cáo tài chính được lập dựa trên giả định hoạt động liên tục.

Giải pháp

3.2.1 Về thông tin chung của Công ty

Công ty cần xây dựng một chiến lược marketing mạnh mẽ hơn để nâng cao nhận thức về sản phẩm, với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu Để đạt được điều này, việc tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn cho nhân viên là rất cần thiết, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển của công ty.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quy trình nhập xuất thông tin chính xác và kịp thời, với chứng từ và sổ sách luôn khớp nhau Hệ thống kế toán thường xuyên phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để đáp ứng nhu cầu người sử dụng, việc đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán và máy chủ là rất cần thiết.

Công ty cần thiết lập một chế độ lương thưởng hợp lý để khuyến khích nhân viên có thâm niên, những người hoàn thành tốt công việc hoặc đạt chỉ tiêu Điều này không chỉ nâng cao tinh thần trách nhiệm mà còn thúc đẩy sự cống hiến, giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.

Việc thường xuyên kiểm tra chuyên môn của kế toán trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh là rất quan trọng Điều này không chỉ đảm bảo số liệu chính xác mà còn giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn Đồng thời, việc này cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty, phù hợp với sự phát triển kinh tế quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế.

3.2.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán

Công ty cần lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi do có khả năng phát sinh nợ xấu trong tương lai Để tuân thủ nguyên tắc thận trọng và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính, kế toán nên ghi nhận trước những khoản nợ khó đòi và thiết lập dự phòng cho chúng.

Để giảm thiểu hàng tồn kho và tránh chôn vốn, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm hạn chế chi phí phát sinh như chi phí dự trữ và thanh lý hàng hóa lỗi thời Việc lưu trữ chứng từ cũng cần phải có phương pháp khoa học, chẳng hạn như sắp xếp hóa đơn theo số và theo ngày, trong khi bảng theo dõi công nợ nên được tổ chức theo từng khách hàng, nhóm khách hàng và khu vực.

3.2.3 Về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Hoa Dương

Qua một số nhận xét trên với vốn kiến thức hạn chế em xin được trình bày một vài ý kiến về kế toán tiền gửi ngân hàng:

Để đảm bảo việc chuyển tiền kịp thời khi Giám đốc đi công tác, doanh nghiệp nên đăng ký dịch vụ Internet Banking Điều này giúp thực hiện các giao dịch nhanh chóng, đặc biệt là khi có khoản chi lớn hơn 50 triệu đồng cần sự ký duyệt của Giám đốc Trong trường hợp Giám đốc vắng mặt, cần ủy quyền cho một người khác để tránh gây chậm trễ trong công việc và đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý tài chính.

3.1.5 Về biến động của khoản mục

Công ty cần có cái nhìn tổng quát về việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả, vì tiền mặt là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu Sự giảm sút về tiền mặt có thể do chưa thu hồi được nợ từ các đơn vị khác Để cải thiện tình hình, công ty nên áp dụng các biện pháp khuyến khích như chính sách khuyến mãi và giảm giá cho những đơn vị thanh toán nhanh và đúng hạn Đồng thời, cần thận trọng hơn trong việc đầu tư và sản xuất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro không mong muốn.

3.1.6 Về tình hình tài chính của Công ty Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nhưng việc nhận diện thương hiệu, sản phẩm của công ty vẫn chưa được quan tâm Công ty cần thực hiện những chính sách nhằm quảng cáo sản phẩm đến người tiêu dùng nhưng cũng cần phù hợp với tài chính của mình Có thể quảng cáo về công ty trên các trang web, đặc biệt là trên mạng xã hội như Facebook, phương pháp này có thể giúp sàng lọc đối tượng mà công ty hướng đến, những người đang sinh sống, ghé thăm hoặc từng đến địa phương này Việc duy trì sản phẩm trong lòng khách hàng cũng là cách thức tăng doanh thu, Công ty đã thực hiện tốt việc này khi luôn chú trọng đề cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, công ty cũng có thể thực hiện đẩy mạnh chính sách phân phối nhằm mở rộng thị phần, và chính sách nghiên cứu thị trường để kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng Gia tăng doanh thu thông qua xây dựng chính sách chiết khấu, khuyến mãi đối với những khách hàng thường xuyên, thân thiết của mình Tuy nhiên, cần phải có mức chiết khấu hoặc chính sách khuyến mãi phù hợp nếu không sẽ có tác dụng ngược làm giảm lợi nhuận kinh doanh

Lợi nhuận năm 2019 giảm là do vấn đề quản lý chi phí chưa được thực hiện hiệu quả, doanh nghiệp cũng cần quan tâm các vấn đề sau:

- Cần thực hiện nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn cung cấp hàng hóa chất lượng nhưng giá rẻ hơn để tiết kiệm chi phí đầu vào

- Có các dự toán chi phí để quản lý tốt hơn Cần sử dụng tiết kiệm điện, nước, vật dụng văn phòng để tiết kiệm chi phí liên quan

- Gắn trách nhiệm của người lao động vào giá trị tài sản nhằm sử dụng tài sản một cách tiết kiệm, hiệu quả

Ngày đăng: 12/10/2021, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất (Xem hình 1.1) - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
au đây là quy trình công nghệ sản xuất (Xem hình 1.1) (Trang 12)
Công ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động như sau: (Xem hình 1.2) - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
ng ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động như sau: (Xem hình 1.2) (Trang 15)
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 17)
1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 19)
Hình 2.1: Giấy báo có ngày 02/12/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
Hình 2.1 Giấy báo có ngày 02/12/2019 (Trang 24)
số tiền 84.753.680 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (hình 2.2) thanh toán tiền - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
s ố tiền 84.753.680 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (hình 2.2) thanh toán tiền (Trang 25)
sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.3) thanh toán tiền và trình lên giám đốc ký - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.3) thanh toán tiền và trình lên giám đốc ký (Trang 26)
số tiền 80.744.183 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.4) thanh toán tiền - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
s ố tiền 80.744.183 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.4) thanh toán tiền (Trang 27)
tiền 3.904.725 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.5) thanh toán tiền và - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
ti ền 3.904.725 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.5) thanh toán tiền và (Trang 28)
ngày 30/09/2019 số tiền 2.468.730 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.6) - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
ng ày 30/09/2019 số tiền 2.468.730 VND sau đó kế toán lập ủy nhiệm chi (Hình 2.6) (Trang 29)
Hình 2.7: Minh họa sổ Nhật kí chung - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
Hình 2.7 Minh họa sổ Nhật kí chung (Trang 30)
Hình 2.8: Minh họa sổ chi tiết tiền gửi - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
Hình 2.8 Minh họa sổ chi tiết tiền gửi (Trang 32)
❖ Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
h ông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán (Trang 33)
2.7.1. Phân tích bảng cân đối kế toán - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
2.7.1. Phân tích bảng cân đối kế toán (Trang 34)
BẢNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÂN ĐỐI 1 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
1 (Trang 34)
BẢNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÂN ĐỐI 3 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
3 (Trang 37)
Với bảng cân đối kế toán, tác giả phân tích các khoản mục bằng tỷ lệ kết cấu so với khoản mục tiền gửi ngân hàng được chọn làm gốc có tỷ lệ 100% - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
i bảng cân đối kế toán, tác giả phân tích các khoản mục bằng tỷ lệ kết cấu so với khoản mục tiền gửi ngân hàng được chọn làm gốc có tỷ lệ 100% (Trang 39)
2.7.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 2.7.2.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang  - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
2.7.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 2.7.2.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang (Trang 40)
Bảng 2.5 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
Bảng 2.5 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc (Trang 41)
Bảng 2.6 Phân tích lưu chuyển tiền tệ - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
Bảng 2.6 Phân tích lưu chuyển tiền tệ (Trang 43)
211 Tài sản cố định hữu hình 32,516,806,366 471,800,000 7,436,107,901 25,552,498,465 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
211 Tài sản cố định hữu hình 32,516,806,366 471,800,000 7,436,107,901 25,552,498,465 (Trang 60)
211 Tài sản cố định hữu hình 25,552,498,465 228,200,000 25,780,698,465 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
211 Tài sản cố định hữu hình 25,552,498,465 228,200,000 25,780,698,465 (Trang 63)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 70)
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 5,959,515,770 6,754,038,189 - Nguyên giá22225,780,698,465 25,552,498,465 - Giá trị hao mòn lũy kế223-19,821,182,695-18,798,460,276 2 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 5,959,515,770 6,754,038,189 - Nguyên giá22225,780,698,465 25,552,498,465 - Giá trị hao mòn lũy kế223-19,821,182,695-18,798,460,276 2 (Trang 71)
1. Tài sản cố định hữu hình 6,754,038,189 5,959,515,770 -794,522,419 0.88 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
1. Tài sản cố định hữu hình 6,754,038,189 5,959,515,770 -794,522,419 0.88 (Trang 73)
3. TSCĐ vô hình - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
3. TSCĐ vô hình (Trang 73)
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Trang 74)
3. TSCĐ vô hình 0.000.000 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
3. TSCĐ vô hình 0.000.000 (Trang 76)
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 0.000.000 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh chế biến gỗ hoa dương
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 0.000.000 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w