1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân

101 42 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hồng Lân
Tác giả Hoàng Phương Linh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Diện
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,26 MB

Cấu trúc

  • 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN (9)
    • 1.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Công ty TNHH Hồng Lân (0)
      • 1.1.1.1. Vài nét sơ lƣợc về công ty (9)
      • 1.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Hồng Lân (9)
    • 1.1.2. Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh (11)
      • 1.1.2.1 Đặc điểm (11)
      • 1.1.2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh (12)
  • 1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN (13)
    • 1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (13)
    • 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty (13)
  • 1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN (0)
    • 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán (15)
    • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành Kế toán trong công ty (15)
  • 1.4. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN (0)
    • 1.4.1. Chế độ và chính sách kế toán (0)
    • 1.4.2. Hệ thống chứng từ Kế toán (16)
    • 1.4.3. Hệ thống tài khoản sử dụng (17)
    • 1.4.4. Chế độ kế toán (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI CÔNG (28)
    • 2.1. NỘI DUNG (28)
    • 2.2. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN (28)
    • 2.3. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (30)
      • 2.3.1. Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng (0)
      • 2.3.2. Tài khoản đối ứng (30)
    • 2.4. CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN (31)
      • 2.4.1. Các chứng từ, sổ sách liên quan đến tài khoản 112 (31)
      • 2.4.2. Các chứng từ, sổ sách liên quan đến các tài khoản đối ứng với tài khoản (32)
    • 2.5. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN (0)
      • 2.5.1. Nghiệp vụ 1 (33)
      • 2.5.2. Nghiệp vụ 2 (39)
      • 2.5.3. Nghiệp vụ 3 (43)
      • 2.5.4. Nghiệp vụ 4 (47)
      • 2.5.5. Nghiệp vụ 5 (48)
    • 2.6. TRÌNH TỰ LÊN SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO CỦA CÔNG TY (49)
    • 2.7. Phân tích biến động của các khỏan mục tiền và tương đương tiền tại công ty (60)
      • 2.7.1. Phân tích biến động của khoản mục tài sản theo chiều ngang (60)
      • 2.7.2. Phân tích biến động của khoản mục tài sản theo chiều dọc (62)
      • 2.7.3. Phân tích các chỉ số tài chính (63)
        • 2.7.3.1. Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền (63)
        • 2.7.3.2. Tỷ số thanh toán hiện hành (65)
    • 2.8. Phân tích báo cáo tài chính (66)
      • 2.8.1. Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn (66)
        • 2.8.1.1. Phân tích theo chiều ngang (66)
        • 2.8.1.2. Phân tích theo chiều dọc (73)
      • 2.8.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh (78)
        • 2.8.2.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang (78)
        • 2.8.2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc (83)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ (89)
    • 3.1. NHẬN XÉT ........................................................................................................... 79 1. Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hồng Lân . 79 (89)
      • 3.1.1.1. Ƣu điểm (0)
      • 3.1.1.2. Nhƣợc điểm (89)
      • 3.1.2. Nhận xét công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hồng Lân . 80 1. Về ƣu điểm (0)
        • 3.1.2.2. Về nhƣợc điểm (91)
      • 3.1.3. Nhận xét về thực trạng sử dụng chứng từ, sổ sách kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH Hồng Lân (92)
        • 3.1.3.1. Về ƣu điểm (0)
        • 3.1.3.2 Nhƣợc điểm (0)
      • 3.1.4. Về tình hình biến động các khoản mục tiền và tương đương tiền của công (93)
        • 3.1.4.1. Về ƣu điểm (0)
        • 3.1.4.2. Về nhƣợc điểm (94)
      • 3.1.5. Về tình hình tài chính của công ty (94)
        • 3.1.5.1. Về ƣu điểm (0)
        • 3.1.5.2. Về nhƣợc điểm (94)
    • 3.2. KIẾN NGHỊ (94)
      • 3.2.1. Công tác tổ chức quản lý của công ty (95)
      • 3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (0)
      • 3.2.3. Công tác kế toán tiền gửi ngân hàng (0)
      • 3.2.4. Về biến động của các khoản mục tiền gửi ngân hàng tại công ty (96)
      • 3.2.5. Về tình hình tài chính của công ty TNHH Hồng Lân (97)
  • ình 1.13. Quy trình ghi sổ nhật ký chung (0)

Nội dung

Em xin cam đoan bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài “Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH Hồng Lân” dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn – Thạc sĩ Nguyễn Thị Diện là

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN

Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Hồng Lân chuyên kinh doanh đa dạng các mặt hàng công nghệ, bao gồm thiết bị điện, máy vi tính, lắp đặt hệ thống điện, tư vấn và sửa chữa máy vi tính cùng thiết bị ngoại vi Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực buôn bán vải, hàng may sẵn, nhà hàng và dịch vụ ăn uống lưu động Tuy nhiên, ngành nghề chính của công ty là bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm Hồng Lân đã sử dụng hiệu quả vốn và các nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh.

Công ty Hồng Lân cam kết đáp ứng nhu cầu khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm và giao hàng đúng hạn Với đội ngũ kỹ thuật tay nghề cao và Ban lãnh đạo xuất sắc, Hồng Lân đã xây dựng được niềm tin về chất lượng, mẫu mã đa dạng và sự tận tâm phục vụ Khách hàng coi công ty là lựa chọn ưu tiên khi có nhu cầu mua sắm Bên cạnh chất lượng hàng hóa, Hồng Lân cũng chú trọng phát triển nguồn nhân lực, thu hút lao động tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

Khách hàng Đơn đặt hàng

Phiếu xuất kho Bộ phận kho

Bộ phận xử lý Đối tƣợng

1.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh

Nhân viên phòng kinh doanh gặp khách hàng để thương thảo và ký hợp đồng Sau khi hoàn tất, nhân viên sẽ chuyển đơn đặt hàng cho bộ phận kho Tại đây, kho sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa và nếu đủ số lượng, sẽ tiến hành xuất kho Bộ phận kinh doanh sẽ nghiệm thu hợp đồng, trong khi bộ phận kế toán xuất hóa đơn dựa trên hợp đồng và phiếu xuất kho, để giao hàng và hóa đơn cho khách hàng.

Hình 1.1 Quy trình kinh doanh của công ty TNHH Hồng Lân

Nguồn: Công ty TNHH Hồng Lân

PHÒNG KINH DOANH TỔNG HỢP

BỘ PHẬN THU MUA KHO

Chú thích: Điều hành trực tiếp:

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Hồng Lân

Nguồn: Công ty TNHH Hồng Lân

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty

Giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm pháp lý về nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và báo cáo thống kê Họ có quyền quyết định và điều chỉnh các hoạt động của công ty theo kế hoạch và chính sách nhà nước, nhằm tối ưu hóa lợi ích cho doanh nghiệp Đồng thời, giám đốc cũng chỉ đạo trực tiếp các trưởng phòng ban và phó giám đốc.

P Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

Phòng kinh doanh tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc và tổ chức các hoạt động kinh doanh, tiếp thị hàng hóa Phòng này chịu trách nhiệm lựa chọn thị trường tiêu thụ, thiết lập quan hệ giao dịch với khách hàng, và đề xuất ký kết các hợp đồng kinh tế Đồng thời, phòng cũng tổ chức thực hiện và thanh lý hợp đồng, nghiên cứu và quảng cáo sản phẩm của công ty một cách tiết kiệm và hiệu quả Mục tiêu cuối cùng là cung cấp đầy đủ hàng hóa, thiết bị, linh kiện điện tử, đảm bảo chất lượng tốt nhất cho khách hàng.

Bộ phận thu mua đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi các mặt hàng thiếu hụt và liên hệ với nhà cung ứng để đặt hàng Họ cũng giám sát quá trình vận chuyển hàng hóa trong nước đến các xưởng sản xuất, đồng thời kiểm soát số lượng hàng hóa trong kho Ngoài ra, bộ phận này còn chuyển các đơn hàng cần gấp đi gia công, mua sắm văn phòng phẩm, nước uống và đồ vệ sinh cho văn phòng, cũng như đặt cơm cho công nhân viên trong công ty.

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc quản lý tài chính và thuế vụ, thực hiện kiểm tra tài chính định kỳ và đề xuất giải pháp kịp thời cho các vấn đề tài chính phát sinh Phòng cũng giúp giám đốc cụ thể hóa việc thi hành các chính sách kế toán và thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam Đồng thời, phòng cung cấp thông tin cần thiết cho giám đốc trong quản lý tài sản cố định, vật tư, tiền vốn, doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra, phòng kế toán còn lập báo cáo thống kê và phân tích hoạt động kinh doanh, phục vụ cho việc kiểm tra và thực hiện kế hoạch của công ty.

Ghi chép chi tiết về tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, cùng với tiền lương là rất quan trọng Việc trả lương cho công nhân và nhân viên, cũng như thanh toán các chi phí hợp lý, cần được thực hiện một cách chính xác Đồng thời, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu chi tài chính là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp.

Phòng nhân sự có nhiệm vụ sắp xếp và điều động nhân sự để phục vụ sản xuất, đồng thời tổ chức quản lý các định mức lao động, mức lương và các khoản phúc lợi khác cho cán bộ công nhân viên.

Sắp xếp nơi ăn, ở và sinh hoạt, trang bị các phương tiện cho nhà ăn, tổ chức phong trào thi đua và đại hội công nhân viên Dựa vào bảng chấm công và tài liệu liên quan, tiến hành tính lương cho các phân xưởng và nhân viên quản lý, cùng với các khoản thu nhập cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện đúng chế độ, chính sách theo luật lao động.

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN

Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán

Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Kế toán của công ty TNHH Hồng Lân

Nguồn: Công ty TNHH Hồng Lân

Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành Kế toán trong công ty

Kế toán trưởng có trách nhiệm thực hiện các quy định của Luật kế toán và báo cáo với cơ quan tài chính khi cần thiết Họ điều hành, kiểm tra và quản lý hoạt động của các bộ phận kế toán trong công ty, đồng thời chịu trách nhiệm phê duyệt và nộp báo cáo tài chính cho ban lãnh đạo.

Giám đốc và cơ quan tài chính có nhiệm vụ phân công công việc và đôn đốc nhân viên thực hiện nhiệm vụ Họ chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động kế toán tại công ty, bao gồm việc xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính Ngoài ra, giám đốc cần lập tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê cùng quyết định tài chính theo quy định.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý kế toán tại công ty, bao gồm việc xét duyệt các khoản thanh toán nội bộ và ngoại bộ Họ cũng chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, kiểm tra công nợ cần thanh toán hàng tháng và xác nhận các yêu cầu nghỉ phép, bù thẻ, cấp áo cho nhân viên trong phòng kế toán Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn phối hợp với kế toán lương để thực hiện việc phát lương cho nhân viên.

Kế toán đối chiếu công nợ hàng tháng bao gồm việc nhận đơn và phiếu từ bộ phận thu mua và kho, sau đó phân loại và lưu trữ thành từng file Đồng thời, kế toán cũng cần nhận và lưu trữ chứng từ mua hàng từ bên hải quan.

Cuối tháng, thực hiện công việc thu nợ từ nhà cung cấp và đối chiếu hệ thống công nợ để chuẩn bị cho việc thanh toán Đồng thời, nhận hóa đơn tổng hợp cuối tháng để gửi cho kế toán tổng hợp.

Kế toán lương: Theo dõi và tính lương, thưởng phạt hàng tháng cho nhân viên, công nhân trong công ty; Phát lương cho nhân viên

Kế toán mua hàng chịu trách nhiệm thống kê các khoản mua hàng hàng tháng từ bộ phận thu mua, theo dõi và nhận chứng từ liên quan Cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp danh sách các công ty đã mua hàng trong tháng và gửi phiếu cùng bảng thống kê cho kế toán đối công nợ.

Kế toán kho đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và nhập liệu hệ thống các mặt hàng xuất – nhập kho Nhiệm vụ bao gồm việc kiểm tra hàng hóa đã nhập kho đủ để đối chiếu công nợ, và nếu chưa giao đủ, cần thông báo cho bộ phận thu mua để bổ sung hàng Hàng tháng, kế toán kho cần nhập phiếu và duyệt phiếu để trình lên cho kế toán thực hiện đối chiếu công nợ.

Kế toán bán hàng bao gồm việc nhập sổ sách cho các khoản bán hàng trong và ngoài nước Vào cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp và đối chiếu số liệu với kho, sau đó gửi chứng từ cho kế toán thuê ngoài để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

1.4 CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI

CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính (BTC) ban hành ngày 22/12/2014 theo Thông tƣ (TT) số 200/TT-BTC

1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là các tài liệu phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã diễn ra và hoàn thành, đóng vai trò là căn cứ ghi sổ kế toán Mọi hoạt động kinh doanh và sản xuất trong công ty đều cần lập chứng từ và ghi chép một cách đầy đủ, trung thực và khách quan.

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán được quy định bởi kế toán trưởng công ty Tất cả chứng từ gốc, dù được công ty lập ra hay từ bên ngoài, đều phải được gửi đến bộ phận kế toán Bộ phận kế toán có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ này và chỉ sử dụng chúng để ghi sổ kế toán sau khi đã xác minh tính chính xác.

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ;

+ Kiểm tra chứng từ kế toán;

+ Nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tƣ số 200/TT - BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

1.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế

Hiện nay doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo đúng với thông tƣ 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

- Đơn vị tiền tệ ghi chép: VIỆT NAM ĐỒNG

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tính theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Doanh nghiệp đã áp dụng phần mềm kế toán để hạch toán, với hệ thống mẫu sổ sách và báo cáo được thiết lập sẵn Nhờ đó, số liệu được rút trích tự động, giúp giảm nhẹ gánh nặng công việc.

Phần mềm kế toán MISA

Nhập phát sinh từ các chứng từ gốc ban đầu

Chú thích: Đối tƣợng Nhập liệu Đối chiếu, kiểm tra

Báo cáo kế toán quản trị

Nhập số dƣ đầu kỳ

Khai báo thông tin công ty

Sổ chi tiết nhiều trong công tác kế toán

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ "Nhật ký chung" kết hợp với phần mềm kế toán để phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh và trình độ nhân viên kế toán Cách làm này không chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong kế toán do Bộ Tài chính đề ra mà còn đáp ứng nhu cầu quản lý hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Phần mềm Kế toán Misa là một giải pháp kế toán quốc tế, được cấp phép và tùy chỉnh để theo dõi hiệu quả mọi hoạt động hàng ngày của công ty.

Công ty TNHH Hồng Lân sử dụng dịch vụ kế toán bên ngoài để tổng hợp sổ sách cho hoạt động kế toán của mình Đồng thời, phần mềm Misa được áp dụng để theo dõi và quản lý tài chính, do giám đốc tài chính trực tiếp kiểm soát và kiểm tra.

Hình 1.4 Quy trình hạch toán chứng từ lên phần mềm Misa

Nguồn: Công ty TNHH Hồng Lân

Kế toán tiến hành khai báo thông tin công ty (tạo mới dữ liệu kế toán

→ tiến hành khai báo theo yêu cầu)

Hình 1.5 Khai báo thông tin công ty

Nguồn: Công ty TNHH Hồng Lân

Sau khi khai báo thông tin tên công ty kế toán tiến hành nhập số dƣ đầu kỳ của công ty (Nghiệp vụ → nhập số dƣ ban đầu)

Hình 1.6 Nhập số dƣ ban đầu

Nguồn: Công ty TNHH Hồng Lân

Khi có nghiệp vụ kế toán phát sinh kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm dựa vào chứng từ gốc của nghiệp vụ

Khi thực hiện nghiệp vụ mua hàng thanh toán qua tiền gửi ngân hàng mà không phát sinh chi phí vận chuyển, kế toán cần nhận hóa đơn từ đơn vị bán hàng và tiến hành nhập liệu bằng cách truy cập vào mục nghiệp vụ, chọn mua hàng, sau đó vào chứng từ mua hàng.

Hình 1.7 Chứng từ mua hàng (phần mềm kế toán misa)

Nguồn: Công ty TNHH Hồng Lân

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG LÂN

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI CÔNG

NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 13/09/2021, 19:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2/ Chế độ kế toán doanh nghiệp thông tƣ 200.< http://ketoanthienung.net/thong- tu-200-2014-tt-btc-che-do-ke-toan-doanh-nghiep.htm > [04/10/2020] Link
8/ Chỉ số thanh toán nhanh < https://ankhangreal.vn/blog/ty-so-thanh-toan- nhanh/ > [25/11/2020 ]9/Chỉ số thanh toán hiện hành Link
3/ Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (Ban hành kèm theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22 /12/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp). <http://ketoanthienung.net/he-thong-tai-khoan-ke-toan-theo-thong-tu-200-moi-nhat.htm> [04/10/2020] Khác
5/ Bộ Tài Chính (2009), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ hướng dẫn chuẩn mực, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Khác
6/ Vũ Duy Khang (2015), Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất năm 2015, nhà xuất bản Hồng Đăng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác N - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác N (Trang 11)
Hình 1.1. Quy trình kinh doanh của công ty TNHH Hồng Lân - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.1. Quy trình kinh doanh của công ty TNHH Hồng Lân (Trang 12)
Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Hồng Lân - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Hồng Lân (Trang 13)
Hình 1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức Kế toán của công ty TNHH Hồng Lân - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức Kế toán của công ty TNHH Hồng Lân (Trang 15)
Bảng CĐSPSTK. Báo cáo tài chính.  Báo cáo kế toán quản  trị  - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
ng CĐSPSTK. Báo cáo tài chính. Báo cáo kế toán quản trị (Trang 18)
Hình 1.6. Nhập số dƣ ban đầu - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.6. Nhập số dƣ ban đầu (Trang 19)
Hình 1.5. Khai báo thông tin công ty - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.5. Khai báo thông tin công ty (Trang 19)
Hình 1.7. Chứng từ mua hàng (phần mềm kế toán misa) - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.7. Chứng từ mua hàng (phần mềm kế toán misa) (Trang 20)
Hình 1.8. Trảtiền nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.8. Trảtiền nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng (Trang 21)
Hình 1.9. Bán hàng cho khách hàng - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.9. Bán hàng cho khách hàng (Trang 21)
Hình 1.10. Thu tiền khách hàng - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.10. Thu tiền khách hàng (Trang 23)
Hình 1.11. Kếtchuyển doanh thu, chi phí - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.11. Kếtchuyển doanh thu, chi phí (Trang 24)
Hình 1.12. Hình ảnh xuất báo cáo trên phần mềm misa - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 1.12. Hình ảnh xuất báo cáo trên phần mềm misa (Trang 24)
Việc theo dõi theo hình thức sổ nhật ký chung đƣợc thực hiện theo hình thức sau: - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
i ệc theo dõi theo hình thức sổ nhật ký chung đƣợc thực hiện theo hình thức sau: (Trang 25)
Hình 2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000059 ngày 08/4/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000059 ngày 08/4/2019 (Trang 35)
Hình 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000060 ngày 08/4/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000060 ngày 08/4/2019 (Trang 36)
Hình 2.3. Bảng kê chi tiết hàng hóa theo hóa đơn số 0000060 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.3. Bảng kê chi tiết hàng hóa theo hóa đơn số 0000060 (Trang 37)
Hình 2.4. Giấy báo có ngày 16/4/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.4. Giấy báo có ngày 16/4/2019 (Trang 38)
Hình 2.7. Giấy báo nợ - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.7. Giấy báo nợ (Trang 42)
Hình 2.8. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0099122 ngày 18/6/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.8. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0099122 ngày 18/6/2019 (Trang 44)
Hình 2.9. Ủy nhiệm chi ngày 24/6/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.9. Ủy nhiệm chi ngày 24/6/2019 (Trang 45)
Hình 2.10. Giấy báo nợ ngày 24/6/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.10. Giấy báo nợ ngày 24/6/2019 (Trang 46)
Hình 2.11. Giấy báo có ngày 12/6/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.11. Giấy báo có ngày 12/6/2019 (Trang 47)
Hình 2.12. Giấy báo có ngày 12/6/2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Hình 2.12. Giấy báo có ngày 12/6/2019 (Trang 48)
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN (Trang 50)
Bảng 2.3: Sổ nhật ký chung quý 2, năm 2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Bảng 2.3 Sổ nhật ký chung quý 2, năm 2019 (Trang 51)
Bảng 2.4: Sổ cái tiền gửi ngân hàng quý 2, năm 2019 - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
Bảng 2.4 Sổ cái tiền gửi ngân hàng quý 2, năm 2019 (Trang 56)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 58)
2.7.2. Phân tích biến động của khoản mục tài sản theo chiều dọc. - Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng lân
2.7.2. Phân tích biến động của khoản mục tài sản theo chiều dọc (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w