**Mô tả bán tài liệu Bản đồ Đại cương** ? **Tài liệu Bản đồ Đại cương** là nguồn tài liệu không thể thiếu dành cho những ai muốn nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao về bản đồ học. ### **Nội dung tài liệu**: - Tổng hợp lý thuyết và kiến thức nền tảng về bản đồ học: các loại bản đồ, phương pháp sử dụng, và cách đọc hiểu bản đồ. - Hệ thống minh họa trực quan với các ví dụ thực tế. - Bài tập ứng dụng và phân tích kèm lời giải chi tiết, giúp bạn rèn luyện và củng cố kỹ năng làm việc với bản đồ. ### **Ai nên sử dụng tài liệu này?** - Học sinh, sinh viên chuyên ngành Địa lý, Quản lý đất đai, hoặc các ngành liên quan. - Những người cần tài liệu để ôn thi hoặc học tập về bản đồ học. - Người yêu thích khám phá và muốn nâng cao khả năng đọc hiểu bản đồ. ### **Lý do nên chọn tài liệu này**: - Nội dung được biên soạn kỹ lưỡng, phù hợp với nhiều trình độ khác nhau. - Trình bày khoa học, dễ hiểu, dễ áp dụng vào thực tiễn. - Giá thành hợp lý, định dạng tiện lợi, sử dụng được trên các thiết bị số. Sở hữu tài liệu **Bản đồ Đại cương** ngay hôm nay để chinh phục kiến thức về bản đồ một cách hiệu quả nhất! ??️
Trang 1Bản Đồ là mô hình thu nhỏ của 1 phần hay toàn bộ bề mặt TráiĐất, bề mặt các hành tinh khác hay của cùng không gian ngoàiTrái Đất, nó phản ánh các hiện tượng tự nhiên,kinh tế và xã hộithông qua 1 hệ thống ký hiệu , thể hiện 1 cách có chọn lọc , khái quát hóa và dựa trên 1 cơ sở toán nhất định để đảm bảo tính chính xác
Bản Đồ là không gian thể hiện
- Bề mặt Trái Đất (1 phần hay toàn bộ)
- Hay 1 hành tinh, ngoài không gian
- Các hiện tượng tự nhiên (Sông-Núi, mưa ,gió, Đất đai, quặng mỏ )
- Các hiện tượng kinh tế (nông nghiệp,công nghiệp, du lịch )
- Các hiện tượng xã hội ( dân cư, dân tộc, phân phối sản phẩm…)
- Còn thể hiện những thứ không nhìn thấy: Nhiệt độ, độ ẩm
Trang 2Giống Nhau:
Sử Dụng hệ thống ký hiệu
Có chọn lọc nội dung khái quát hóa
Hình ảnh thu nhỏ của 1 khu vực
Khác nhau:
Phân loại Bản Đồ có 6 tiêu chí :
1) Nguyên tắc phân loại của bản đồ: (3)
Tính liên tục khi chuyển từ khái niệm chung sang các kháiniệm riêng (rộng-hẹp)
Tính nhất quán chỉ sử dụng 1 tiêu chí
Tính đầy đủ, bao quát ( khái niệm chung, theo đối tượng được thể hiện)
2) Bản Đồ :
Bản đồ Địa lý: biểu thị 1 phần trên Trái Đất
Bản Đồ Thiên Văn: biểu thị các hành tinh
Trang 3Bản đồ tỷ lệ lớn , hiển thị chi tiết 1 khu vực : 1/1.300.000
- Dùng trong giảng dạy
- Kích thước ký hiệu lớn , chọn lọc nội dung khái quát hóa, hình dạng đơn giản
Ví dụ: Xem 2 bản đồ cùng 1 khu vực có cùng kích thước như nhau , cùng 1 tỷ lệ thì bản đồ để bàn và bản treo tường như thếnào?
A.Bản đồ để bàn có kích thước lớn hơn
B.Bản đồ treo tường có kích thước lớn hơn
C.Kích thước 2 bản đồ như nhau
D.Đáp án khác
5) Tiêu chí Mục đích sử dụng (5)
Bản Đồ dùng trong quân sự
Trang 41 Bản đồ cấp chiến thuật: 2001 , 50.000, 100.000
2 Bản Đồ cấp chiến dịch (100-250.000)
3 Bản Đồ tỷ lệ nhỏ ( Tỷ lệ nhỏ hơn 500.0001 đến 1.000.000)
Bản đồ dùng trong nghiên cứu
Bản đồ dùng trong kinh tế quốc dân
Bản đồ dùng trong giáo dục
Bản đồ dùng trong quảng bá
6) Tiêu Chí Nội Dung
1) Bản Đồ Địa lý chung (Không nhấn mạnh 1 yếu tố nào)
Bản đồ địa lý chung tỷ lệ lớn : >1:100.000 được gọi
là bản đồ địa hình
Bản đồ địa lý chung tỷ lệ trung bình 1:100.000 đến 1:1.000.000 gọi là bản đồ địa hình khái quát
BẢn đồ địa lý chung tỷ lệ nhỏ: là các bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn 1:1.000.000 gọi là bản đồ khái quát
Bản Đồ tỷ lệ nhỏ bao quát 1 khu vực rộng lớn
Bản Đồ tỷ lệ lớn chi tiết 1 khu vực nhỏ hẹp
Buổi 2
Trang 5So Sánh Bản Đồ giấy với bản đồ số
Ưu Điểm - Không cần internet
- Dễ mang theo(gọn nhẹ)
- Tính toán được phạm vi (Km)
- Độ chính xác cao
- Không gian lưu trữ không giới hạn
- Tính cập nhật khi có thay đổi
- Có Thể tìm kiếm mọi nơi theo nhiều tỷ lệ
Nhược
Điểm -- Độ chính xác thấpChỉ thể hiện được
theo tỷ lệ nhất định
- Khó bản quản(rách,ướt)
- Không gian lưu trữ chiếm diện tích
- Tính cập nhật chỉnhsửa không có
- Phụ thuộc đường truyền internet
- Cần công nghệ thiết bị hiện đại
- Đòi hỏi trình độ chuyên môn cao
Bản Đồ Số
Trang 61 Bản Đồ chính (6) : Thủy hệ , Địa hình , Thực Vật , Dân cư,
Giao Thông , Địa giới
2 Cơ sở toán (3):
- Tỷ lệ: Thu nhỏ 1 khu vực bề mặt
- Lưới chiếu : Ô vuông kinh vĩ
- Bố cục phân mảnh: Khung bản đồ
3 Thành phần hỗ trợ (5) : Tên bản đồ, Ghi chú tỷ lệ, Thông
tin xuất bản, Kim chỉ hướng Bắc-Nam , Bảng chú giải
Ranh giới phân chia từng khu vực: bản Đồ Chính
Giá trị sản lượng Lâm ngư nghiệp : Thành phần hỗ trợ
Bản đồ cột: Thành phần bổ sung
Hệ thông sông ngòi, biển: Bản Đồ chính
Hình ảnh minh họa : Thành phần bổ sung
Bản đồ phụ: Thành phần bổ sung
1
6.000 000 : Ghi chú tỷ lệ(Tỷ lệ số, tỷ lệ chữ , tỷ lệ thước)-Thuộc thành phần hỗ trợ
Cơ sở toán học là tỷ lệ của 1 tờ bản đồ là bề mặt thu nhỏ chính xác với tỷ lệ trên 1 tờ A4 hay 1 tờ giấy nào đó từ 1 khu vực cụ thể
Trang 7* **Chiếu bằng** là phép chiếu vuông góc từ trên xuống dưới, qua một mặt phẳng nằm ngang Hình chiếu bằng thể hiện
chính xác kích thước, hình dạng và vị trí của các đối tượng trênmặt đất
* **Chiếu đứng** là phép chiếu vuông góc từ một điểm cố địnhtrên mặt đất, qua một mặt phẳng thẳng đứng Hình chiếu đứngthể hiện chính xác kích thước và vị trí của các đối tượng trên mặt đất, nhưng không thể hiện chính xác hình dạng của các đối tượng đó
* **Chiếu cạnh** là phép chiếu vuông góc từ một điểm cố định trên mặt đất, qua một mặt phẳng nằm ngang Hình chiếu cạnh thể hiện chính xác hình dạng của các đối tượng trên mặt đất, nhưng không thể hiện chính xác kích thước và vị trí của các đốitượng đó
**Phép chiếu nào quan trọng nhất khi lập bản đồ?**
Phép chiếu nào quan trọng nhất khi lập bản đồ phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bản đồ
Nếu bản đồ được sử dụng để xác định kích thước, hình dạng và
vị trí của các đối tượng trên mặt đất, thì phép chiếu bằng là phép chiếu quan trọng nhất
Nếu bản đồ được sử dụng để thể hiện hình dạng của các đối tượng trên mặt đất, thì phép chiếu cạnh là phép chiếu quan trọng nhất
Trang 8Nếu bản đồ được sử dụng để thể hiện độ cao của các đối tượngtrên mặt đất, thì phép chiếu đứng là phép chiếu quan trọng nhất.
Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, phép chiếu bằng là phép chiếu được sử dụng phổ biến nhất khi lập bản đồ
Cơ Sở trắc địa thiên văn của bản đồ được đặc trưng bởi hình
ellipsoid và hệ thống lưới tọa độ-độ cao Lưới khống chế
trắc địa của nhà nước
Lưu ý:
Geoid: Gần giống Trái Đất
Ellipsoid : Biểu diễn hình học cho Trái Đất chính xác nhất
Bề mặt Geoid : ở đại dương là mặt nước biển trung bình , yên tĩnh ở lục địa thì vuông góc với dây dọi tại các điểm
Ellipsoid là một dạng mặt bậc hai có hình tương tự như elip
trong không gian ba chiều Ellipsoid được đặc trưng bởi ba yếu tố sau:
- Bán trục lớn **a**: là khoảng cách từ tâm của ellipsoid đến một điểm trên mặt phẳng xích đạo
- Bán trục nhỏ **b**: là khoảng cách từ tâm của ellipsoid đến một điểm trên mặt phẳng cực
- Độ dẹt **f**: là tỷ lệ giữa sự khác biệt của hai bán trục và bántrục lớn, được tính bằng công thức : f=a −b a
Câu hỏi: Tại Sao nước ta có nhiều Ellipsoid: Theo tính chính Trị
1954-1975 - Miền Nam: Everest(Mỹ),
phép chiếu UTM
Trang 9- Miền Bắc:
Kraxovky(Nga) , phép chiếu Gauss
2000-Đến Nay Phép chiếu UTM, VN-2000,
WGS-84 (được định vị lại phùhợp với lãnh thổ Việt Nam)
Vì độ dẹt cực bé nên trong phạm vi nhỏ , có thể xem bề mặt Trái Đất như mặt cầu có bán kính R=6371,11 Km
Trong 1 phạm vi rất nhỏ , cũng có thể xem mặt đất như mặt phẳng
Câu Hỏi:
Câu 1: Trái Đất có dạng hình gì? Dạng nào gần với dạng thật của quả đất hơn cả? Hình Dạng nào thể hiện quả đất chính xác nhất?
- Trái Đất là hình dạng không xác định
- Dạng gần giống với trái đất là geoid
- Dạng Elipsoid là thể hiện quả đất chính xác nhất
Câu 2: Khi Thành lập các bản đồ tỉ lệ khác nhau , người
ta có sử dụng các hình dạng biểu diễn trái đất giống
nhau không?
Khác nhau , vì tỷ lệ khác nhau hình ảnh khác nhau
Câu 3:Độ dẹt của quả đất là 1/300 có nghĩa là sao?Nếu Như bán trục lớn là 300 thì bán trục nhỏ là bao nhiêu?
Trang 10C Bản đồ chuyên đề thể hiện tập trung 1 yếu tố nào đó
D Bản đồ chuyên đề thể hiện đầy đủ các yếu tố địa lý
Câu 4: Bản đồ và ảnh viễn thám khác nhau ở chỗ?
A Bản đồ có tỷ lệ , ảnh viễn thám không có tỷ lệ
B Bản đồ có sai số , ảnh viễn thám không có sai số
C Bản đồ có sự khái quát hóa nội dung, ảnh viễn thám thì không có sự khái quát hóa
D Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 5: Chọn phát biểu sai
A Có thể coi trái đất là 1 mặt phẳng khi thành lập bản đồ trong khu vực nhỏ hẹp
B Có thể coi trái đất là hình cầu khi thành lập bản đồ ở khu vực rộng lớn với độ chính xác thấp
C Có thể thể coi Trái Đất là hình Elipsoid khi thành lập bản
đồ trong khu vực rộng lớn với độ chính xác cao
D.Có thể coi Trái Đất là mặt Geoid để thành lập bản đồ với độ chính xác thấp
Câu 6: Hảy chọn phát biểu đúng về Elipsoid Trái Đất
A Trái Đất là duy nhất nên ta chúng ta cũng có 1 Elipsoid duy nhất để đại diện cho Trái Đất khi thể hiện bản đồ
B.Trái Đất là duy nhất nhưng Elipsoid đại diện cho Trái Đất khi thể hiện lên bản đồ có khi khác nhau tùy theo địa phương
Trang 11C Mổi khu vực trên Trái Đất chỉ có thể dùng 1 Elipsoid duy nhất
D Elipsoid là hình ảnh giống với Trái Đất nhất
Câu 7:Mổi Elipsoid được xác định hoàn toàn bởi ít nhất là?
A 1 yếu tố bán kính R
B.2 yếu tố là trục lớn và Trục Nhỏ
C 3 yếu tố trục lớn , trục nhỏ và độ dẹt
D Nhiều hơn 3 yếu tố
Câu 8: Vì sao trong bài toán chiếu hình từ bề mặt trái đất lên mặt phẳng người ta chọn chọn sử dụng Elipsoid thay vì Geoid
A Vì Elipsoid có hình dạng gần giống với Trái Đất hơn
D Vì Elipsoid là thông nhất trên toàn bộ Trái Đất
Câu 9: Hãy chọn câu chính xác nhất
A Đường xích đạo là vĩ tuyến có chiều dài lớn nhất
B Các vỉ tuyến trên quả địa cầu có độ dài bằng nhau
C Các vĩ tuyến luôn các đều nhau
D Các vĩ tuyến có giá trị cách đều nhau
Câu 10 : Hình dạng thật của Trái Đất là hình dạng gì?
Trang 12A Thành phần chính
B Thành phần bổ sung
C Cơ sở Toán Học
D.Thành phần hỗ trợ
Câu 14: Theo tiêu chí nội dung bản đồ được chia thành
A Bản đồ tự nhiên và kinh tế xã hội
B.Bản đồ địa lý chung và bản đồ chuyên đề
C Bản đồ địa hình và bản đồ chuyên đề
D Bản đồ khái quát và bản đồ địa hình
Cơ Sở Trắc Địa Thiên Văn hệ thống lưới tọa độ-độ cao
Hệ Thống lưới tọa độ-độ cao:
Buổi 3
Trang 13Mốc cao độ gốc (Mốc 0) của gốc gia : ở ‘Hòn Dấu’ Hải phòng và Cà Mau
- Là hệ thống các điểm mốc được xây dựng chắc chắn trên thực địa, có tọa độ/độ cao được xác định 1 cách chính xác
- Là hệ thống các lưới được phân biệt theo cấp 0,1,2,3,4 cấp có số càng cao thì độ chính xác càng thấp
Các điểm mốc là cơ sở để xây dựng bản đồ gốc và đo vẽ chi tiết
Tọa độ 1 điểm được xác định theo:
- Hệ thống tọa độ địa lý: kinh độ-vĩ độ
Gía trị Kinh độ từ Đông(0-180oĐ) Tây(0o-180oT)
Giá trị vĩ độ từ Bắc (0o-90oB) xuống Nam(0o-90oN)
Kinh Độ
Vĩ Độ
Là Kinh tuyến
Trang 14Trong Hệ tọa độ Gauss:
- Dời phía tây 500Km để không âm
- Dời trục Y xuống phía Nam 10.000Km để không âm
- Xác định 1 điểm bằng tọa độ địa lý
Ví Dụ: Tính Kinh độ , vĩ độ của 1 điểm A
= 108o
-1o18’’54.25’’
Trang 15Tỷ lệ: Con Số chỉ mức độ thu nhỏ của đối tượng trên bản đồ so với thực tế
1:25.000-thu nhỏ 25.000 lần theo khoảng cách
Câu 1:Độ dài 1cm trên bản đồ 1:100.000 tương ứng với
độ dài thực tế là bao nhiêu?
Trang 16Câu 3: Độ dài 3Km ngoài thực tế thể hiện được 6cm trên bản đồ , vậy tỷ lệ bản đồ là bao nhiêu?
s: Diện tích trên bản đồ S: Diện tích ngoài thực địa
Trang 17 Thước kẻ tỷ lệ dùng khi nào?
Dùng để đo khoảng cách , thể hiện có đúng hay không đúng tỷ lệ
Thu nhỏ 100.000 lần theo khoảng cách
1cm trên bản đồ tương ứng với 100.000
cm ngoài thực tế
Trang 18- Ứng với mỗi phép chiếu ta có các lưới chiếu cùng với hệ tọa độ mặt phẳng khác nhau là cơ sở để thể hiện chính xác các đối tượng trên bản đồ
Nhiệm vụ của toán bản đồ là tìm lưới chiếu thích hợp để thể hiện bản đồ với sai số nhỏ nhất và phụ hợp với mục đích yêu cầu cụ thể
Tên gọi của 1 lưới chiếu= phép chiếu theo mặt hỗ trợ + Theo hướng của mặt hỗ trợ so với Trái Đất – Theo sai số phép chiếuPhân loại theo mặt hỗ trợ: Phương vị , Hình trụ , Nón
Tại sao phải chia nhỏ : Để
tính cho nó chính xác và
đúng nhất
Trang 191) Phép chiếu phương vị đứng:
Trục của mặt phẳng hổ trợ (Bắc-Nam) mặt phẳng xích đạo( Tây-Đông)
Trang 20- Trục quay của Trái Đất (Bắc-Nam) Trùng với trục
Trang 21Gần xích đạo thì sai số là nhỏ nhất , càng ra xa sai số càng lớn
Cắt :tại 2 vĩ tuyến : Tại vị trí cắt là sai số nhỏ nhất , xa vị trí cắt
Trang 22Lưới chiếu hình nón: Sử dụng mặt hỗ trợ hình nón tiếp xúc hay cắt bề mặt cầu
- Hình nón tiếp xúc mặt cầu: Tại khu vực tiếp xúc sai số nhỏ, càng ra xa sai số càng lớn
- Hình nón cắt mặt cầu : Tại đường cắt(vĩ tuyến) là sai số nhỏ nhất càng ra xa sai số càng lớn
Lưới chiếu phương vị: Sử dụng mặt phẳng tiếp xúc hay cắt để làm mặt hỗ trợ
Tiếp xúc tại 1 điểm : gần có sai số nhỏ nhất , càng xa điểm
đó thì sai số càng lớn
Cắt : Tại nhiều điểm : càng gần các điểm cắt thì sai số càng
ít, xa các điểm cắt sai số càng nhiều
Sai số trong phép chiếu được xem xét thông qua ellipsoid biếndạng
1 mặt hỗ trợ có 12 lưới chiếu
3 mặt hỗ trợ có 36 lưới chiếu : 3*3*4=36
Trang 23Sai số khoảng
cách
- Hình dạng thay đổi theo 1 hướng
- Khoảng cách đứng: giữ nguyên
- Khoảng cách ngang bị thay đổiSai số chiều dài theo hướng nào đó (nói chung sẽ bị thay đổi theo 1 hướng nào đó)
- Kích thước thay đổi theo cả 2 hướng
Lưới chiếu giữ góc(lưới chiếu đồng
dạng)
- Góc được biểu diễn không
có sai số
- Đảm bảo tính đồng dạng về hình trên mặt cầu Trái Đất
và trên bản đồ
- Hình dạng không đổi,kích thước diện tích thay đổiPhép chiếu giữ diện tích
Là phép chiếu không có sai số diện tích(hình dạng thay đổi mà diện tích giữ nguyên)
Phép chiếu giữ khoảng cách
Là phép chiếu giữ được tỷ lệ độ dài không đổi theo hướng chính
- Hình dạng thay đổi
- Diện tích thay đổi
- Độ dài không thay đổi theo 1hướng
Phép chiếu tự do Là phép chiếu trong đó tồn tại
các loại sai số(nhưng tất cả đều ởmức độ thấp)
- Lựa chọn lưới chiếu là 1 bào toán kinh điển trong bản đồ
Phép chiếu Mercator
Ảo ảnh thị giác càng xa
xích đạo, hình nó to
hơn thục tế
Trang 24- Lựa chọn lưới chiếu phụ thuộc vào
+Vị trí địa lý (xích đạo , cận nhiệt đới , cực)
+Hình dạng vùng thể hiện (dài , tròn, ngang)
+Kích thước
+ Mục tiêu sử dụng (đo đạc diện tích ,hàng hải)
Ví Dụ: Thành lập bản đồ giao thông, sai số kiểu gì sẽ được
khoảng cách
Bản đồ quy hoạch đất đai (sai số giữ diện tích)
Hàng hải, hàng không sai số góc
Phụ thuộc vào tỉ lệ và lãnh thổ thành lập mà bản đồ có thể nằm
trên hoặc nhiều mảnh bản đồ
Chia bản đồ ra từng mảnh gọi là phân mảnh bản đồ
Tại sao phải phân mảnh bản đồ?
Để dễ dàng cho việc tính toán, để dễ dàng lưu trữ quản lý
Bố cục bản đồ:Là bố trí khu vực được thành lập bản đồ trên
bản đồ, xác định khung của nó, sắp xếp những yếu tố trình bày
ngoài khung và những tài liệu bổ sung, hỗ trợ
Xích đạo sử dụng phép chiếu trụ(ngang nghiêng)phụ hợp với lãnh thổ kéo dài theo vĩ tuyến
Cận xích đạo sử dụng phép chiếu nón
Cận cực , cực Phép chiếu phương vị
Buổi 6
Trang 25Ngôn ngữ bản đồ
Bản đồ là 1 nguồn thông tin khoa học,chính xác
Bản đồ truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ riêng-khác với
ngôn ngữ thông
thường ta gọi là ngôn ngữ bản đồ
Ngôn ngữ truyền thống Ngôn ngữ bản đồ
Trang 26Ngôn ngữ bản đồ là ngôn ngữ khoa học
Truyền đạt được thông tin súc tích (định vị , định tính , định lượng)
3) Có tính thẩm mỷ , tính trực quan cao, nhưng lại phải đảm bảo được tính chính xác , tỉ mỉ , chi tiết Đồng thời phải đảm bảo tính khái quát cao , tính đồng dạng hình học
Đặc điểm 2,3 sẽ giúp ký hiệu bản đồ khác với ký
Ký hiệu bản đồ phải giúp ta nhìn – Xác định vị trí ,
đúng hình dạng phải dựa trên cơ sở tính toán
Trang 27Khi ta đang đứng từ trên cao nhìn xuống
- Tầm nhìn rộng
- Hình ảnh mọi đối tượng đều thấy rõ (không bị che khuất )
Ưu điểm của ký hiệu
1) Thu nhỏ đáng kể các đối tượng trên bề mặt Trái Đất
2) Không chỉ biểu thị được vị trí và phân bố không gian của đối tượng mà còn truyền tải được thông tin thuộc tính củađối tượng
3) Biểu thị được độ cao – Thấp địa hình
4) Biểu thị được cả những hiện tượng không nhìn thấy như nhiệt độ , độ ẩm , hướng gió , địa giới hành chính…
Tình đa dạng của ký hiệu – cấu thành
Lựa chọn ký hiệu phải dựa vào nội dung
Đường đồng mức : đi qua cùng độ cao nhưng không cắt nhau ( 5 khoảng đường đồng mức con thành đường đồng mức cái)
Muốn có đường đồng mức cái tiếp thì : cần 4 đường đồng mức con nữa
Hình dạng : bằng kích thước lớn nhỏ → màu sắc →
Độ đậm nhạc →gắn với cấu trúc khác nhau
Ký hiệu bản đồ phong phú đa dạng
Trang 28- Hơn kém : hơn kém về diện tích và mật độ
- Thể hiện thông số như diện tích , chiều dài , chiều cao,…-
Lưu ý: Ký hiệu chú thích : có ý nghĩa khi và chỉ khi đặt đúng vị
Dạng ký hiệu : Điểm , đường , vùng
Phân theo khả năng đo đạc : Tỷ lệ , phi tỷ lệ , bán tỷ lệ
tỷ lệ , chiều rộng teo phi tỷ
lệ thì ta sử dụngdạng đường
- Khi vẽ 1 đối tượng ta có thể tính toán vẽ đúng được tỷ lệ của nó thì ta sẽ dùng dạng vùng
Thông thường
Nhiều hình vẽ cũng được xây dựng từ những thành tố trên
, nhưng chỉ khi nó được đặt trên 1 bản đồ với cơ sở toán
nhất định thì nó mới được đảm nhiệm đủ các chức năng
mô tả (không gian + thuộc tính) để trở thành ký hiệu bản
đồ
Trang 29dạng vùng : Tỷ lệ
(cồn cát , lúa , đầm lầy)
Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ: là các quy tắc kết
hợp các ký hiệu để diễn đạt một nội dung bản đồ
Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ ≠ phương pháp
xây dụng bản đồ
Nhận xét : Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ
- Đối tượng được diễn đạt
- Khả năng thể hiện :
Định vị ( ở đâu)
Định danh (cái gì)
Định lượng (bao nhiêu)
Các phương pháp thể hiện nội dung bản đồ:
- Phương pháp ký hiệu theo điểm
- Phương pháp ký hiệu tuyến
I Phương pháp ký hiệu theo điểm
Hiện tượng/đối tượng phân bố theo điểm và xác định được vị trí(tương đối)
Khi diện tích của đối tượng quá nhỏ so với tỷ lệ bản đồ → phi tỷ
lệ
Đặc điểm hiện tượng:
Trang 30- Định tính : loại thời điểm ….
- Định thứ tự: chất lượng , cấp bậc…
- Định lượng : quy mô , diện tích , số lượng …
Hình thức ký hiệu :
Khả năng diễn đạt Định vị cụ thể
- Tâm hình học của các ký hiệu hình học
- Trung điểm chân đáy ký hiệu
- Tâm hình học của các hình bao quanh ký hiệu
- Một điểm xác định bên cạnh ký hiệu
II Phương pháp ký hiệu tuyến
- Hiện tượng/đối tượng phân bố theo tuyến và xác định được
vị trí tuyến
- Khi đối tượng trải dài theo một chiều và có bề rộng quá nhỏ
so với tỉ lệ bản đồ → phi tỉ lệ theo chiều rộng(ngang) nhưngchiều dài theo tỉ lệ
- Đặc điểm hiện tượng :
+ Định tính : loại , thời điểm
Dữ liệu định thứ
tự
Dữ liệu địnhlượng
Độ đậmnhạt/Kíchthước
Kíchthước/biểuđồ
Trang 31+ Định lượng : quy mô
Dạng tuyến có thể xác định vị trí , đo đạc được
III Phương pháp khoanh vùng
Hiện tượng/đối tượng phân bố theo vùng và phân bố chỉ tại một số khu vực (không rải khắp bề mặt lãnh thổ quan tâm)Khả năng diễn đạt:
- Định tính
- Định vị : vị trí có thể không xác định rõ ràng đặc điểm
hiện tượng
- Định lượng : Xác định được diện tích phân bố Quy
mô/cường độ của hiện tượng (khi dữ liệu đi kèm là định lượng hoặc định thứ tự)
IV Phương pháp chấm điểm
Hiện tượng/đối tượng được thể hiện bằng những điểm
chấm.Các điểm chấm có thể phân bố đều trên lãnh thổ hoặc phân bố theo vị trí của đối tượng
Các đối tượng/hiện tượng được phân bố theo vùng có giá trị định lượng(đếm được)
Đặc điểm hiện tượng:
- Khả năng định vị : trên toàn vùng (vị trí từng điểm không
có ý nghĩa tuyệt đối)
Ký hiệuPhương pháp
thể hiện
Trang 32VD: Vẽ 1 ao 1000 m2 → Tùy vào tỷ lệ sẽ vẽ được theo theo